Bột pha tiêm Glutaone 600 Bidiphar hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân (1 ống dung môi x 10ml)
Glutaone 600 là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR), với hoạt chất là glutathion, là thuốc dùng trong điều trị hỗ trợ các bệnh do thiếu hụt glutathion: hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư; hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân; hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B, C, D và gan nhiễm mỡ; Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học; hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện; hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin; hỗ trợ điều trị viêm tụy cấp; hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam giới.


Thành phần Bột pha tiêm Glutaone 600
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Glutathione | 600mg |
Công dụng Bột pha tiêm Glutaone 600
Chỉ định
Thuốc Glutaone 600 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư bao gồm cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5- fluorouracil, carboplatin.
- Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân.
- Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B, C, D và gan nhiễm mỡ: giúp cải thiện thể trạng của bệnh nhân và các chỉ số sinh hóa như bilirubin, GOT, GT cũng như giảm MDA và tổn thương tế bào gan rõ rệt.
- Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học:
- Cải thiện các thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và nhỏ, giúp kéo dài khoảng cách đi bộ không cảm thấy đau ở các bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới.
- Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành như acetylcholin, nitroglycerin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành.
- Cải thiện tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn.
- Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện.
- Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này.
- Hỗ trợ điều trị viêm tụy cấp: Glutathion có thể có hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của các cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm.
- Hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam giới.
Dược lực học
Glutathion (ký hiệu GSH) là 1 tripeptide nội sinh được các tế bào trong cơ thể người, tổng hợp từ 3 amino acid: L-glutamic, L-glycine và L- cysteine. Trong tế bào tồn tại ở hai dạng: Dạng khử trên 98% và dạng oxy hóa hay dạng disulfit ít hơn 2%.
Nồng độ glutathion trong cơ thể thay đổi rất lớn tùy theo mô. Nồng độ glutathion tập trung nhiều nhất ở các tế bào gan, thận, phổi.
Mặc dù một số tế bào có thể tự tổng hợp glutathion, nhưng 90% glutathion trong cơ thể lại do tế bào gan cung cấp. Mỗi ngày ở người lớn khỏe mạnh, gan tổng hợp 9g glutathion rồi bài xuất vào máu cung cấp cho các tế bào khác sử dụng. Quá trình tổng hợp glutathion được chia làm 2 bước. Nguồn nguyên liệu quan trọng nhất cho quá trình tổng hợp glutathion là L-cystein. Khi thiếu acid amin này (do chế độ dinh dưỡng không-đủ), tượng GSH đựơc tổng hợp trong tế bào không đủ cho nhu cầu sử dụng cho cơ thể sẽ phát sinh tình trạng thiếu hụt GSH làm rối loạn các quá trình trao đổi và gây stress oxy tế bào.
Dược động học
Hấp thu: Không áp dụng.
Phân bố: Thời gian bán thải 7 -10 phút. Khi tiêm một liều đơn độc 600 mg tĩnh mạch, sau 30 phút, nồng độ GSH trong huyết tương tăng lên đạt đỉnh 50 mmol/l và trở lại nồng độ cơ sở sau 45 phút. Nồng độ GSH trong phổi tăng tới đỉnh 100 mmol/l trong vòng 15 phút và trở lại trạng thái ban đầu sau 30 phút. Phần lớn các tế bào biểu mô hấp thụ trực tiếp GSH vào trong tế bào.
Chuyển hóa: Không có thông tin.
Thải trừ: Một phần nhỏ glutathion được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên thủy hoặc dưới dạng các chất có chứa nhóm Thiol.
Cách dùng Bột pha tiêm Glutaone 600
Cách dùng
Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Liều dùng
Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch:
Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư:
- Tiêm truyền tĩnh mạch chậm glutathion ngay trước khi tiến hành xạ trị 15 phút: Liều dùng 1200 mg.
- Tiêm truyền tĩnh mạch chậm glutathion trong 15 phút trước phác đồ hóa trị liệu của các hóa chất (cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5- fluorouracil, carboplatin): Liều dùng 1500 mg - 2400 mg. Lặp lại liều 900 mg - 1200 mg sau ngày thứ 2 và thứ 5 của đợt điều trị. Có thể lặp lại hàng tuần liều 1200 mg.
Hỗ trợ trong điều trị ngộ độc thuỷ ngân:
- Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3 - dimercaptopropan -1 - sulfonat và meso - 1,3 - dimercaptosuccinic acid với tiêm truyền glutathion và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu. Liều dùng trong đợt cấp 1200 - 1800 mg/ngày. Liều duy trì 600 mg/ngày cho đến khi hồi phục.
Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B,C,D và gan nhiễm mỡ:
- Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu: Liều dùng 600 mg -1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.
- Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ: 600 mg -1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.
Hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học:
- Rối loạn mạch ngoại vi: 600 mg/lần, 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch.
- Bệnh mạch vành: Truyền tĩnh mạch 1200 mg - 3000 mg hoặc truyền trực tiếp vào động mạch vành trái 300mg (50 mg -2 ml/phút).
- Bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền glutathion 1200 mg/ngày cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.
Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện:
- Truyền tĩnh mạch chậm 600 mg glutathion ngay sau phẫu thuật, lặp lại liều trên sau mỗi 6 giờ trong khoảng 14 ngày hoặc hơn.
Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin:
- 600 mg - 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm liên tục trong một tuần, sau đó dùng mỗi tuần 2 - 3 lần, mỗi lần 0,6 g.
Dùng theo đường tiêm bắp:
Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới: 600 mg -1200 mg/ngày, tiêm bắp liên tục trong 2 tháng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Liều cao trên bệnh nhân ung thư vẫn chưa phát hiện độc tính.
Glutathion có tính an toàn cao. Cho đến nay chưa phát hiện được độc tính trong điều trị.
Làm gì khi quên 1 liều?
Thuốc này được thực hiện trong các cơ sở y tế. Trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.
Tác dụng phụ Bột pha tiêm Glutaone 600
Khi sử dụng thuốc Glutaone 600, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
- Cơ xương khớp: Gây đau ở vị trí tiêm trong trường hợp tiêm bắp (khuyến cáo không nên tiêm bắp).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Không có thông tin.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Bột pha tiêm Glutaone 600
Nơi không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý Bột pha tiêm Glutaone 600
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định:
Thuốc Glutaone 600 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Dung dịch glutathion rất dễ bị oxy hóa. Nên tiêm thuốc ngay sau khi hoà tan vào dung môi hoặc bảo quản lạnh nhưng thời gian bảo quản không quá 24 giờ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Thời kỳ mang thai
Không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Thận trọng trong lúc pha thuốc để truyền tĩnh mạch do glutathion có tính khử, tương kỵ với các thành phần trong dung dịch tiêm truyền có tính oxy hoá.
Câu hỏi thường gặp Bột pha tiêm Glutaone 600
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)