Thuốc nhỏ tai, rà miệng Glycerin Borat 3% F.T Pharma điều trị nấm miệng (Hộp 10ml)
Glycerin Borat 3% có thành phần chính là Natri Tetraborat và Glycerin được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2. Glycerin Borat 3% chỉ định dùng để điều trị rà trị nấm miệng.

Thành phần Thuốc nhỏ tai rà miệng Glycerin Borat 3%
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Natri tetraborat | 300mg |
Công dụng Thuốc nhỏ tai rà miệng Glycerin Borat 3%
Chỉ định
Glycerin Borat 3% chỉ định dùng để điều trị rà trị nấm miệng.
Dược lực học
Chưa có thông tin được báo cáo.
Dược động học
Chưa có thông tin được báo cáo.
Cách dùng Thuốc nhỏ tai rà miệng Glycerin Borat 3%
Cách dùng
Thuốc nước nhỏ tai hoặc rà miệng
Liều dùng
Mỗi ngày rà miệng, lưỡi 1 – 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc nhỏ tai rà miệng Glycerin Borat 3%
Chưa có thông tin được báo cáo.
Bảo quản Thuốc nhỏ tai rà miệng Glycerin Borat 3%
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc nhỏ tai rà miệng Glycerin Borat 3%
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Glycerin Borat 3% chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Không nhỏ khi tai bị viêm.
Không bôi lên chỗ da bị viêm.
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Không được dùng quá liều Glycerin Borat 3% được chỉ định. Thận trọng với trẻ em vì dễ nhạy cảm hơn người lớn.
Ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin được báo cáo.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có thông tin được báo cáo.
Tương tác thuốc
Chưa có thông tin được báo cáo.
Câu hỏi thường gặp Thuốc nhỏ tai rà miệng Glycerin Borat 3%
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Vitamin PP 500 Pharmedic điều trị bệnh pellagra (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Calamine Leopard Brand điều trị dị ứng, ngứa, mẫm đỏ, muỗi đốt hay con trùng đốt, làm dịu mát da, trị rôm sảy, ngứa do chàm (120 ml)

Thuốc Auvit-B50 MEYER-BPC điều trị thiếu hụt vitamin nhóm B (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Mexcold 100mg Imexpharm hạ sốt và làm giảm tạm thời các triệu chứng đau nhức do cảm cúm, mọc răng, tiêm chủng (500 viên)

Thuốc cốm Deneoflos Hoàng Thành điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng (30 gói x 7g)
