Thuốc Greenliv 140mg Reliv điều trị rối loạn tiêu hóa trong các bệnh về gan, viêm gan cấp và mãn tính (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Greenliv 140 dùng trong điều trị rối loạn tiêu hóa trong các bệnh về gan. Suy gan, bảo vệ tế bào gan chống lại các chất độc hại. Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm siêu vi.










Thành phần Thuốc Greenliv 140mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Silymarin | 140mg |
Công dụng Thuốc Greenliv 140mg
Chỉ định
Thuốc Greenliv 140 dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị rối loạn tiêu hóa trong các bệnh về gan.
- Suy gan, bảo vệ tế bào gan chống lại các chất độc hại.
- Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, nhiễm siêu vi.
Dược lực học
Cao Silybum marianum được chiết xuất từ hạt của cây Cúc gai (Milk thistle) tên khoa học Silybum marianum họ Compositae. Hoạt chất chính là phức hợp flavonoid gọi là silymarin gồm một hỗn hợp đồng phân của silybin, silydianin và silycristin có đặc tính trừ khử các gốc tự do nên có tác dụng bảo vệ tế bào gan, các cấu trúc xung quanh và bên trong gan, chống lại các tác nhân độc hại, giúp gan hoạt động tốt hơn và tăng thải độc gan. Có 4 cơ chế tác dụng được đề nghị như sau:
- Tác dụng như một chất chống oxy hóa, một chất điều hòa mức glutathion nội bào.
- Tác dụng như một chất ổn định màng tế bào, điều hòa tính thấm, ngăn cản các chất độc hại đi vào tế bào gan.
- Tăng cường sinh tổng hợp RNA ribô thể, kích thích tái sinh tế bào gan.
- Ức chế sự biến dạng tế bào gan hình sao thành sợi nguyên bào cơ, trong quá trình tích lại các sợi collagen đưa đến xơ gan.
Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không những đối với các chất độc hại cổ điển như tetrachlorur carbon, thioacetamid, galactosamin, acetaminophen, rượu ethylic mà còn với các thuốc hướng thần phenothiazin cùng các tổn thương gây bởi nấm độc Amanita phalloide, FV3 (Frog virus 3), tia bức xạ, virus viêm gan... Hiện nay còn được nghiên cứu sử dụng trong phòng chống ung thư gan, đái tháo đường, hạ cholesterol và một số bệnh ngoài da khác.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc Greenliv 140mg
Cách dùng
Thuốc Greenliv 140 dùng qua đường uống, sau các bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn: Thông thường là 1 viên, 2 - 3 lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng bệnh.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu xảy ra quá liều thì điều trị theo triệu chứng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc Greenliv 140mg
Thuốc có nguồn gốc thực vật được dung nạp tốt, các tác dụng phụ có thể là rối loạn tiêu hóa nhẹ, đau đầu, ngứa ngáy. Phản ứng dị ứng có thể xảy ra nơi một vài trường hợp riêng lẻ.
Bảo quản Thuốc Greenliv 140mg
Nhiệt độ không quá 30oC, tránh ẩm.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Greenliv 140mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Greenliv 140 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Chưa có nghiên cứu liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị dị ứng với các loại thực vật họ Cúc (Compositae, Asteraceae).
Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có rối loạn đường huyết hoặc đang dùng thuốc chống đái tháo đường.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Dùng thuốc thận trọng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng gì trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Có thể có tương tác giữa silymarin và phenytoin nhưng không rõ nét lắm.
Trên lý thuyết thuốc có tác dụng phần nào hạ đường huyết, có thể làm tăng tác dụng của các thuốc uống hạ đường huyết và insulin.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có ảnh hưởng khi dùng chung với các chất thuốc khác được chuyển hóa bởi hệ thống enzym gan cytochrom P450, đưa đến làm tăng hiệu quả cũng như tăng tác dụng phụ của các chất đó.
Trên động vật, silymarin có tác dụng ngăn ngừa phần nào độc tính của amiodaron.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Greenliv 140mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Dung dịch tiêm Synagis 50mg/0.5ml Astrazeneca điều trị để phòng ngừa bệnh đường hô hấp

Dung dịch tiêm Sybrava 284mg/1.5ml Novartis điều trị tăng cholesterol máu ở người lớn

Dung dịch tiêm Synagis 100mg/1ml Astrazeneca điều trị để phòng ngừa bệnh đường hô hấp

Thuốc M-Telvogen 80/5mg Evertogen điều trị tăng huyết áp đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác (2 vỉ x 14 viên)

Thuốc Bavencio 200mg Merck điều trị ung thư biểu mô tế bào Merkel di căn (10ml)
