Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare Vidipha diệt khuẩn, khử mùi, phụ trị viêm nhiễm phụ khoa (50g)
Gynocare của Công ty Cổ phần Dược phẩm T.Ư VIDIPHA, thành phần chính đồng sulfat khan, dùng cho vệ sinh phụ nữ hàng ngày, khi có kinh, sau khi sinh, dùng diệt khuẩn tại chỗ khi viêm nhiễm phụ khoa, huyết trắng. Mỗi tuýp 20g hoặc 50g.

Thành phần Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Đồng sulfat | 0.04g |
Công dụng Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare
Chỉ định
Vệ sinh phụ nữ hàng ngày, khi có kinh, sau khi sinh.
Dùng diệt khuẩn tại chỗ khi viêm nhiễm phụ khoa, huyết trắng.
Dược lực học
Chưa có báo cáo.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare
Cách dùng
Vệ sinh chỗ rửa bằng nước, bóp nhẹ một ít gel Gynocare (khoảng 2,5ml) cho vào lòng bàn tay, xoa đều và để gel tiếp xúc tại chỗ rửa khoảng một phút rồi rửa lại bằng nước sạch.
Chú ý: Đậy chặt nắp tuýp sau khi dùng.
Liều dùng
Khoảng 2,5ml/lần dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare
Có thể gây kích ứng nhẹ tại chỗ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Không sử dụng thuốc nếu:
Thuốc bị biến màu, kết tủa.
Tuýp thuốc bị nứt, tróc nhãn.
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.
Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý & Thận trọng Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare
Chống chỉ định
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc chỉ dùng ngoài da, không được uống.
Không được bôi lên niêm mạc mắt, mũi, tai.
Phải ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sỹ khi gặp những triệu chứng dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có báo cáo.
Tương tác thuốc
Tương tác có thể xảy ra, tránh dùng chung với các thuốc sát trùng khác.
Câu hỏi thường gặp Dung dịch rửa phụ khoa GynoCare
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Macetux 200 Hasan điều trị rối loạn tiết dịch phế quản (30 gói x 1g)

Thuốc Photomit 500mg/10ml điều trị và ngăn ngừa tình trạng thiếu calci (20 ống x 10ml)

Thuốc Repamax 500mg Roussel điều trị đau nhẹ đến vừa, hạ sốt (10 vỉ x 10 viên)

Siro Amtalidine 30mg/10ml Phương Đông điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp (60ml)

Thuốc Thenadin 5mg DonaiPharm điều trị tình trạng dị ứng, mất ngủ, ho khan (10 vỉ x 25 viên)
