Thuốc Homapine 1000mg Aenova (28 viên)

Số đăng ký / SKU00049721
Nhà sản xuấtAenova Romania S.R.L
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cáchHộp 28 Viên

Thuốc Homapine 100mg dùng trong điều trị tăng triglycerid máu. Thuốc được chỉ định để bổ sung cho chế độ ăn kiêng của bệnh nhân tăng triglycerid máu nội sinh khi bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn, trong các trường hợp sau: * Týp I dùng đơn trị liệu. * Týp Ib/ III, kết hợp với các thuốc statin khi nồng độ triglycerid máu không được kiểm soát đầy đủ.

Hình ảnh Thuốc Homapine 1000mg Aenova (28 viên)

Thành phần Thuốc Homapine 1000mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Omega-3-acid ethyl esters 901000mg

Công dụng Thuốc Homapine 1000mg

Chỉ định

Thuốc Homapine 100mg dùng trong điều trị tăng triglycerid máu. Thuốc được chỉ định để bổ sung cho chế độ ăn kiêng của bệnh nhân tăng triglycerid máu nội sinh khi bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn, trong các trường hợp sau:

  • Týp I dùng đơn trị liệu.
  • Týp Ib/ III, kết hợp với các thuốc statin khi nồng độ triglycerid máu không được kiểm soát đầy đủ.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Omega-3-triglycerides bao gồm cac ester và acid khác. Mã ATC: C10AX06.

Các acid béo đa chức không bão hòa omega-3, acid eicosapentaenoic (EPA) và acid docosahexaenoic (DHA) là cac acid béo thiết yếu. Homapine tác động tới lipid huyết tượng bằng cách làm hạ mức triglycerid, dẫn đến làm giảm VLDL (lipoprotein tỉ trọng rất thấp), và hoạt chất còn có tác dụng trên quá trình đông máu và huyết áp.

Homapine làm giảm sự tổng hợp các triglycerld trong gan do EPA và DHA là các cơ chất kém đối với các enzym chịu trách nhiệm tổng hợp triglycerid và chúng ức chế quá trình este hóa của các acid béo khác.

Sự tăng oxy hóa ở vị trí ß của các acid béo trong peroxisome ở gan cũng góp phần làm giảm lượng triglycerid, bằng cách làm giảm lượng acid béo tự do có sẵn cho quá trình tổng hợp triglycerid. Sự ức chế này làm giảm lượng VLDL.

Homapine làm tăng LDL-cholesterol ở một số bệnh nhân bị tang triglycerid mau. Làm tăng nhẹ HDL-cholesterol, tuy nhiên ở mức ít hơn khi so sánh với các fibrat.

Chưa rõ về tác dụng hạ lipid lâu dài (sau hơn 1 năm) của thuốc. Hơn nữa, chưa có bằng chứng đầy đủ cho thấy việc ha nồng độ triglycerid làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Trong quả trình dùng thuốc, có thể làm giảm sản xuất thromboxan A2 và tăng nhẹ thời gian chảy máu. Không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể nào trên các yếu tố đông máu khác.

Dược động học

Trong và sau khi hấp thu, các acid béo omega-3 đuợc chuyển hóa theo 3 con đường chính:

  • Đầu tiên các acid béo được vận chuyển tới gan, ở đó chúng được kết hợp với nhiều loại lipoprotein khác nhau và sau đó được chuyển tới các vùng dự trữ lipid ngoại vi.
  • Các phospholipid màng tế bào được thay thế bằng cac lipoprotein phospholipid và sau đó các acid béo đóng vai trò như là các tiền chất của nhiều eicosanoid khác nhau:
  • Phần lớn bị oxy hóa để tạo ra năng lượng.

Nồng độ của các acid béo omega-3, EPA và DHA trong các phospholipid huyết tương tương ứng với lượng EPA và DHA kết hợp vào trong màng tế bào.

Các nghiên cứu dược động học trên động vật đã cho thấy có sự thủy phân hoàn toàn ethyl este, kèm theo đó là sự hấp thu và kết hợp đáng kể của EPA và DHA vào cac este cholesterol và phospholipid huyết tương.

Cách dùng Thuốc Homapine 1000mg

Cách dùng

Thuốc Homapine 100mg dùng đường uống. Nuốt cả viên thuốc với nước.

Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Tăng triglycerid máu:

Liều khởi đầu: 2 viên mỗi ngày. Trong trường hợp không thu được đáp ứng điều trị mong muốn, có thể tăng liều lên 4 viên mỗi ngày.

Dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc dùng thuốc cho người cao tuổi >70 tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng thận còn hạn chế.

Không có thông tin liên quan đến việc dùng thuốc cho trẻ em, thanh thiếu niên và bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc có thể dùng cùng với thức ăn để tránh rối loạn tiêu hóa. Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

Tác dụng phụ Thuốc Homapine 1000mg

Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); chưa xác định được tần suất.

Hệ cơ quan

Tần suất

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Hiếm gặp: Quá mẫn

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Ít gặp: Tăng đường huyết, bệnh gút

Rối loạn hệ thần kinh trung ương

Ít gặp: Chóng mặt, rối loạn vị giác, đau đầu

Rối loạn mạch máu

Ít gặp: Hạ huyết áp

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp: Chảy máu cam

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (như trướng bụng, đau bụng, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đi ngoài ra máu, hôi miệng, đau bụng trên, đầy-trướng-đau, buồn nôn hoặc nôn) 
  • Ít gặp: Xuất huyết tiêu hóa

Rối loạn gan mật

  • Hiếm gặp: Rối loạn chức năng gan (như tăng men gan, bao gồm aspartate aminotransferase và alanine aminotransferase)

Rối loạn da và mô dưới da

  • Thường gặp: Phát ban 
  • Hiếm gặp: Phản ứng da (bao gồm ngoại ban) 
  • Chưa xác định tần suất: Ngứa

Bảo quản Thuốc Homapine 1000mg

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Homapine 1000mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Homapine 100mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Các trường hợp quá mẫn với thành phần hoạt chất, đậu nành hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân nhạy cảm hoặc dị ứng với cá.

Chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn khi dùng thuốc ở trẻ em, khuyến cáo không dùng thuốc cho đối tượng này.

Dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc dùng thuốc cho người cao tuổi >70 tuổi còn hạn chế.

Bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống đông máu phải được theo dõi và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu khi cần thiết, do thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu với tỷ lệ trung bình khi dùng thuốc với liều cao (4 viên). Đối với những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông máu, cần phải theo dõi thường xuyên.

Thời gian chảy máu tăng lên ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị xuất huyết (như chấn thương nặng, phẫu thuật, v.v).

Trong quá trình dùng thuốc, có thể làm giảm sản xuất thromboxan A2. Không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể nào đến các yếu tố đông máu khác. Một vài nghiên cứu đã chứng minh dùng omega-3-acid làm kéo dài thời gian chảy máu, nhưng thời gian chảy máu được báo cáo trong các nghiên cứu này không vượt quá khoảng giới hạn bình thường và không gây chảy máu đáng kể trên lâm sàng.

Thông tin liên quan đến việc dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận còn hạn chế.

Ở một số ít bệnh nhân, đã có báo cáo tăng đáng kể (trong giới hạn bình thường) nồng độ ASAT và ALAT, tuy nhiên không có dữ liệu nào chỉ ra rằng nguy cơ này tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Cần theo dõi nồng độ ASAT và ALAT ở những bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu tổn thương gan nào, đặc biệt khi dùng thuốc ở liều cao (4 viên).

Thuốc không được chỉ định trong các trường hợp tăng triglycerid máu ngoại sinh (tăng chylomicron máu týp I). Các dữ liệu dùng thuốc cho các trường hợp tăng triglycerid máu nội sinh thứ phát còn hạn chế (đặc biệt trong trường hợp mắc bệnh đái tháo đường không kiểm soát được).

Không có dữ liệu khi dùng kết hợp thuốc với các thuốc fibrat liên quan đến tăng triglycerid máu.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: không có dữ liệu về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ và sữa động vật. Do đó, không sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản: không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng sinh sản.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tương tác

Các thuốc chống đông máu đường uống: Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. Không xảy ra hiện tượng xuất huyết khi dùng thuốc đồng thời với warfarin. Tuy nhiên, khi dùng thuốc đồng thời với warfarin hoặc khi ngừng điều trị với thuốc, bệnh nhân cần được kiểm tra thời gian prothrombin.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Homapine 1000mg

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.