Thuốc Immutes Capsule 80mg Austin hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Immutes Capsule chứa dược chất chính là thymomodulin, được chỉ định để hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã bị suy giảm ở người lớn tuổi.






Thành phần Thuốc Immutes Capsule 80mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Thymomodulin | 80mg |
Công dụng Thuốc Immutes Capsule 80mg
Chỉ định
Thuốc Immutes Capsule được chỉ định dùng trong các trường hợp hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã bị suy giảm ở người lớn tuổi.
Dược lực học
Tác dụng dược lý: Thymomodulin có tác dụng điều hoà miễn dịch trên mô hình thử nghiệm.
Dược động học
Chưa ghi nhận.
Cách dùng Thuốc Immutes Capsule 80mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng 160mg/ngày, dùng trong thời gian 6 tuần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ Thuốc Immutes Capsule 80mg
Khi sử dụng thuốc Immutes Capsule, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra trên các bệnh nhân quá mẫn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Immutes Capsule 80mg
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC.
Lưu ý Thuốc Immutes Capsule 80mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Immutes Capsule chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc đang nghi ngờ có thai.
Thận trọng khi sử dụng
Thymomodulin là dịch chiết từ tuyến ức con bê. Người ta đề nghị rằng không được dùng các chế phẩm tuyến ức như là chất bổ sung dinh dưỡng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có bằng chứng cho thấy Immutes Capsule có tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
Thời kỳ mang thai
Trên thí nghiệm, chuột và thỏ cái được dùng thuốc với liều lần lượt là 1mg/kg và 0,5mg/kg, trong suốt thai kỳ cho đến khi chuyển dạ tự nhiên. Không quan sát thấy hiện tượng sinh u quái sau khi dùng thuốc, cũng như cho thấy các chỉ số bình thường của tỉ lệ động vật có thai, số lượng và trọng lượng của thai, tái hấp thu, số lượng nhân hoá xương, đường kính của xương. Tuy nhiên, cũng như mọi thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được bác sĩ chỉ định.
Thời kỳ cho con bú
Chưa xác định rõ tính an toàn khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Các peptid hoặc dẫn chất protein mạch ngắn từ tuyến ức được dùng phối hợp với các hoá trị liệu cho những bệnh nhân bị ung thư. Một nghiên cứu khi dùng phối hợp thymomodulin với hoá trị liệu cho thấy làm giảm vài tác dụng không mong muốn của hoá trị liệu và tăng thời gian sống sót so với khi chỉ dùng hoá trị liệu.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Immutes Capsule 80mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)