Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Siro Imunoglukan P4H hỗ trợ tăng cường sức đề kháng ở trẻ em, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm. Giúp phục hồi sức khỏe của trẻ mới ốm dậy.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Beta Glucan | 10mg |
Vitamin C |
Siro Imunoglukan P4H hỗ trợ tăng cường sức đề kháng ở trẻ em, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm.
Giúp phục hồi sức khỏe của trẻ mới ốm dậy.
Cách dùng
Liều dùng khuyến cáo: Uống một lần mỗi ngày với liều 1ml mỗi 5 kg thể trọng như trong bảng, thời gian tối thiểu 3 - 4 tháng.
Có thể tăng gấp đôi liều dùng trong vòng 5 - 10 ngày khi nhu cầu tăng.
Sử dụng tốt nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc buổi sáng khi bụng đói.
Trước mỗi lần sử dụng, nên úp ngược và lắc mạnh chai.
Đối tượng sử dụng
Siro Imunoglukan P4H dùng cho người hay ốm, dễ mắc bệnh hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm do sức đề kháng yếu, thay đổi thời tiết hoặc môi trường sống.
Imunoglukan P4H dùng được cho bệnh nhân bị dị ứng hoặc tiểu đường.
Chưa có thông tin về tác dụng phụ của sản phẩm.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng.
Bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, sau khi mở nắp dùng được trong 03 tháng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
Không dùng cho bệnh nhân cấy ghép hoặc đang điều trị ức chế miễn dịch.
Không dùng quá liều khuyến cáo.
Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Thỉnh thoảng sẽ xảy ra tình trạng vốn cục do bảo quản ở thời gian dài hoặc do thay đổi về nhiệt độ (bảo quản trong tủ lạnh). Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau