Thuốc Kasiod 210mg Khapharco điều trị bệnh lỵ amip đường ruột, tiêu chảy (4 vỉ x 25 viên)
Thuốc Kasiod là viên nén chứa hoạt chất Diiodohydroxyquinolin dùng điều trị bệnh lỵ amip đường ruột, ỉa chảy cấp tính gốc nhiễm khuẩn không có hiện tượng lan tràn.

Thành phần Thuốc Kasiod 210mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Diiodohydroxyquinoline | 210mg |
Công dụng Thuốc Kasiod 210mg
Chỉ định
Thuốc Kasiod chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Bệnh lỵ amip đường ruột.
- Ỉa chảy cấp tính gốc nhiễm khuẩn không có hiện tượng lan tràn.
Dược lực học
Sát khuẩn ruột.
Trị amip do tiếp xúc.
Trị động vật nguyên sinh.
Dược động học
Thuốc hấp thu rất kém sau khi uống, thải trừ chủ yếu qua phân, dưới 10% qua nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Kasiod 210mg
Cách dùng
Thuốc Kasiod dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường:
Lỵ amip đường ruột: Dùng uống trong 20 ngày.
- Người lớn: Uống 2 - 3 viên x 3 lần/ngày
- Trẻ em trên 30 tháng: 5 - 10mg/kg/24 giờ, chia làm 3 - 4 lần uống.
Ỉa chảy cấp: Dùng uống tối đa trong 7 ngày.
- Người lớn: Uống 2 - 3 viên x 2 - 3 lần/ngày.
- Trẻ em trên 30 tháng: 5 - 10mg/kg/24giờ, chia làm 3 - 4 lần uống.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Đau bụng, ỉa chảy, đau đầu, sốt cao, run rẩy, rối loạn thị giác.
Xử trí: Gây nôn, rửa ruột. Điều trị triệu chứng. Theo dõi thị giác và thần kinh.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc Kasiod 210mg
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Rối loạn tuyến giáp, kèm theo bướu hoặc cường giáp do quá tải iod.
- Phát ban ngoài da dạng mụn.
- Nôn, đau dạ dày.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Kasiod 210mg
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Kasiod 210mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Kasiod chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn cảm với Diiodohydroxyquinolin hoặc một trong các thành phần tá dược của thuốc.
- Cường tuyến giáp.
- Viêm da đầu chi do bệnh ruột.
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ em đến 30 tháng tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Tuỳ theo mức độ bệnh, khi điều trị cần bù nước nếu thấy cần thiết.
Nếu ỉa chảy nhiễm khuẩn có biểu hiện lan tràn cần phải dùng thêm kháng sinh khuếch tán tốt.
Không dùng kéo dài quá 4 tuần.
Thuốc có chứa Iod (khoảng 134mg/viên) nên có thể làm rối loạn các xét nghiệm sinh học chức năng tuyến giáp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Kasiod có thể gây rối loạn thị giác, làm mờ mắt nên không sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định.
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được rõ lượng thuốc đi vào sữa mẹ nên với sự cẩn thận, không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc
Không phối hợp Kasiod với các thuốc có chứa hydroxyquinolin.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Kasiod 210mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc nhỏ mắt Biloxcin Eye 5ml Bidiphar điều trị các bệnh viêm kết mạc, loét giác mạc

Thuốc Nifin 100 Tabs DHG điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới (2 vỉ x 10 viên)

Dung dịch tiêm Diclofenac 75mg/3ml Vinphaco giảm đau lưng cấp, đau do chấn thương (10 ống)

Thuốc Atoris 10mg KrKa điều trị mỡ máu nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Haginir 300 DHG điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp (2 vỉ x 10 viên)
