Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Thuốc Kim tiền thảo MKP của công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar – Việt Nam, thành phần chính là cao khô kim tiền thảo. Kim tiền thảo MKP là thuốc điều trị sỏi túi mật, sỏi đường tiết niệu: Sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản. Kim tiền thảo MKP được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách: Hộp 1 chai x 100 viên.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|
Thuốc Kim tiền thảo MKP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Kim tiền thảo có tên khoa học là Desmodhim styracifolium Osb. Merr, thuộc họ Đậu (Fabaceae). Kim tiền thảo có tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu. Theo kinh nghiệm dân gian, kim tiền thảo được dùng chữa bệnh sỏi túi mật; sỏi đường tiết niệu: Sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản; phù thũng; các bệnh về thận; ăn không tiêu.
Kim tiền thảo có hiệu quả điều trị tốt đối với sỏi calci oxalat. Thời gian điều trị phụ thuộc vào kích thước và vị trí của sỏi trong đường tiết niệu. Sau khi hết triệu chứng lâm sàng có thể phòng ngừa sự kết sỏi trở lại bàng cách dùng liều thấp hơn.
Không có báo cáo.
Thuốc dùng đường uống. Uống nhiều nước trong thời gian điều trị.
Người lớn: Uống 5 viên/lần, ngày 3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp quá liều, đưa ngay đến bệnh viện để xử trí. Chưa có phương pháp chuyên biệt, chủ yếu dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Chưa thấy có tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Kim tiền thảo MKP chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Không dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
Người bị đau dạ dày nên uống lúc no.
Không có báo cáo.
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Không có báo cáo.
Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra, thông báo cho Bác sỹ hoặc Dược sỹ những thuốc đang sử dụng.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau