Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Thuốc vệ sinh phụ nữ Ladyformine** được sản xuất bởi _Công ty Cổ phần US Pharma USA_, có thành phần chính là Natri fluorid và Đồng sulfate, được dùng để vệ sinh hàng ngày vùng kín phụ nữ hay nam giới, đặc biệt với phụ nữ sau khi sinh, hành kinh, bệnh khí hư, viêm ngứa đường sinh dục …; vệ sinh tay, sát trùng da, mụn, ngứa nở, rôm sảy, nấm kẽ chân tay. Thuốc vệ sinh phụ nữ Ladyformine được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt dùng ngoài. Hộp 4 vỉ x 4 viên.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Natri fluorid | 40mg |
Đồng sulfate | 40mg |
Thuốc vệ sinh phụ nữ Ladyformine được chỉ định dùng trong các trường hợp svệ sinh hàng ngày vùng kín phụ nữ hay nam giới, đặc biệt với phụ nữ:
Sau khi sinh.
Hành kinh.
Bệnh khí hư.
Viêm ngứa đường sinh dục.
Ngoài ra, thuốc vệ sinh phụ nữ Ladyformine vệ sinh tay, sát trùng da, mụn, ngứa nở, rôm sảy, nấm kẽ chân tay.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Thuốc dùng vệ sinh ngoài.
Hòa viên thuốc trong 500ml nước, chờ sủi xong, dùng để ngâm hoặc rửa.
Có thể sử dụng nhiều lần trong ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có báo cáo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Thuốc chỉ sử dụng khi cần và không theo lịch trình, nên trường hợp quên liều gần như không xảy ra.
Khi sử dụng thuốc vệ sinh phụ nữ Ladyformine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Có thể gây kích ứng da và niêm mạc âm đạo.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc vệ sinh phụ nữ Ladyformine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Trẻ dưới 30 tháng.
Sản phẩm này chỉ để rửa ngoài không dùng để thụt rửa âm đạo, không được uống.
Trẻ em < 7 tuổi.
Chưa có báo cáo.
Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Chưa có báo cáo.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau