Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Thuốc Legalon® 70 Protect MADAUS** với thành phần chiết xuất từ cây cúc gai - silymarin thường được dùng để điều trị hỗ trợ **viêm gan mạn tính** và **xơ gan**. Thuốc được sản xuất bởi công ty MADUS GmbH, Đức. Có các dạng đóng gói trên thị trường là: Hộp 3, 6, 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Silymarin (DNPH) | 70mg |
Silymarin (HPLC/DAB) | 54.1mg |
Silibinin (dung môi chiết: ethyl acetate) | 86.5 - 93.35mg |
Thuốc Legalon® 70 Protect MADAUS được chỉ định dùng điều trị hỗ trợ trong tổn thương gan do nhiễm độc ở những bệnh nhân bị viêm gan mạn tính hoặc xơ gan.
Lưu ý: Điều trị bằng Legalon 70 Protect MADAUS chỉ hữu ích khi loại trừ được chất độc gây tổn thương gan (ví dụ rượu).
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Dùng đường uống. Có thể dùng lúc đói hoặc no.
Phải luôn dùng Legalon® 70 Protect MADAUS chính xác như Bác sĩ đã chỉ dẫn. Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu không biết chắc chắn.
Liều thường dùng là mỗi lần uống 2 viên nang, 3 lần/ngày, tương ứng với 420mg silymarin.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cho đến nay chưa rõ các dấu hiệu quá liều hoặc ngộ độc. Các tác dụng phụ có thể tăng lên.
Nếu cần, hãy để bác sĩ của bạn quyết định biện pháp và triệu chứng.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.
Khi sử dụng thuốc LEGALON® 70 PROTECT MADAUS bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Trong một số trường hợp hiếm gặp đã ghi nhận rối loạn tiêu hóa, ví dụ như tác dụng nhuận trường nhẹ ( tiêu chảy).
Phản ứng quá mẫn cảm hiếm gặp như ban hoặc khó thở có thể xảy ra.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản dưới 30°C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Legalon® 70 Protect MADAUS chống chỉ định trong trường hợp: Nếu bị mẫn cảm (dị ứng) với quả cây Silybummarianum hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý đặc biệt khi dùng Legalon® 70 Protect MADAUS.
Việc điều trị bằng thuốc này không phải là biện pháp thay thế tránh khỏi nguyên nhân gây tổn thương gan (ví dụ rượu). Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu thấy vàng da (da nhuốm màu vàng nhẹ đến vàng sẫm, tròng trắng mắt đổi màu vàng).
Chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc này cho trẻ em. Vì vậy không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Không có hạn chế đặc biệt.
Chưa có dữ liệu về việc dùng Legalon® 70 Protect MADAUS cho phụ nữ có thai. Vì vậy, trong trường hợp này không nên dùng Legalon® 70 Protect MADAUS.
Chưa có dữ liệu về việc dùng Legalon® 70 Protect MADAUS cho phụ nữ cho con bú. Vì vậy, trong trường hợp này không nên dùng Legalon® 70 Protect MADAUS.
Chưa được biết.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau