Thuốc Lirystad 150 Stella Pharm điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương (4 vỉ x 7 viên)

Thuốc Lirystad 150 là sản phẩm của Stella Pharm, có thành phần chính là Pregabalin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn, hỗ trợ ở người lớn bị động kinh cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể thứ phát, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.

Hình ảnh Thuốc Lirystad 150 Stella Pharm điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương (4 vỉ x 7 viên)

Thành phần Thuốc Lirystad 150

Thông tin thành phầnHàm lượng
Pregabalin150mg

Công dụng Thuốc Lirystad 150

Chỉ định

Thuốc Lirystad 150 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn.
  • Hỗ trợ ở người lớn bị động kinh cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể thứ phát.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Lirystad 150

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

Khoảng liều dùng là 150 - 600 mg/ngày được chia 2 hoặc 3 lần.

  • Đau thần kinh: Khởi đầu 150 mg/ngày chia 2 hoặc 3 lần, có thể tăng liều đến 300 mg/ngày sau 3 - 7 ngày, và nếu cần, lên đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.
  • Động kinh: Khởi đầu 150 mg/ngày được chia 2 hoặc 3 lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Liều tối đa là 600 mg/ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa: 150 - 600 mg/ngày được chia 2 hoặc 3 lần. Cần đánh giá lại thường xuyên nhu cầu điều trị. Có thể khởi đầu với liều 150 mg/ngày, có thể tăng đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Sau một tuần nữa liều có thể tăng đến 450 mg/ngày. Liều tối đa là 600 mg/ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Bệnh nhân suy thận

  • CLcr ≥ 60 ml/phút: Khởi đầu 150 mg/ngày, tối đa 600 mg/ngày, 2 - 3 lần/ngày.
  • CLcr = 30 - 60 ml/phút: Khởi đầu 75 mg/ngày, tối đa 300 mg/ngày, 2 - 3 lần/ngày.
  • CLcr = 15 - 30 ml/phút: Khởi đầu 25 - 50 mg/ngày, tối đa 150 mg/ngày, 1- 2 lần/ngày.
  • CLcr < 15 ml/phút: Khởi đầu 25 mg/ngày, tối đa 75 mg/ngày, 1 lần/1 ngày.
  • Liều bổ sung sau thẩm phân máu: Khởi đầu 25 mg, tối đa 100 mg, liều đơn.

Người cao tuổi (> 65 tuổi): Giảm liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Lirystad 150

Khi sử dụng thuốc Lirystad 150 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp: 

Hoa mắt, buồn ngủ, nhức đầu.

Thường gặp: 

Viêm mũi họng; tăng thèm ăn; tâm trạng phấn khích, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục; mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, chứng loạn vận ngôn, quên, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, an thần, rối loạn thăng bằng, ngủ lịm; nhìn mờ, nhìn đôi; chóng mặt; nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng; chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ tử cung; rối loạn chức năng cương dương; phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi; tăng cân.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Lirystad 150

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý Thuốc Lirystad 150

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Lirystad 150 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 17 tuổi.
  • Bệnh nhân đái tháo đường (có thể cần điều chỉnh các thuốc hạ glucose huyết).
  • Bệnh nhân cao tuổi bị tổn thương tim mạch (suy tim sung huyết).
  • Bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng khi dùng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc pregabalin (tăng dung nạp thuốc, tăng liều, hành vi tìm kiếm thuốc đã được báo cáo).

Ngưng dùng ngay Lirystad 150 nếu có các triệu chứng phù mạch như phù mặt, quanh miệng hay đường hô hấp trên.

Cần lưu ý đến:

  • Hiện tượng chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần, có thể làm tăng chấn thương do tai nạn (ngã) ở người cao tuổi. Mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc.
  • Các triệu chứng về thị giác như mất tầm nhìn, nhìn mờ hoặc thay đổi khác của thị lực, ngưng dùng pregabalin có thể giải quyết hoặc cải thiện.
  • Suy thận đã được báo cáo và một số trường hợp có khả năng hồi phục khi ngưng dùng pregabalin.
  • Ngưng dùng pregabalin từ từ trong tối thiểu 1 tuần. Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng cai thuốc khi ngưng thuốc đột ngột như mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt.
  • Chứng co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh và co giật cơn lớn, có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc ngay sau khi ngưng dùng pregabalin.
  • Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử và xem xét trị liệu phù hợp. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) cần tìm tư vấn y tế khi xuất hiện các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử.
  • Chức năng đường tiêu hóa dưới suy giảm (ví dụ như tắc ruột, tắc liệt ruột, táo bón) khi pregabalin dùng đồng thời với các thuốc gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid.
  • Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu ở những bệnh nhân đang có các tình trạng có thể thúc đẩy bệnh não.
  • Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase toàn phần hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng Lirystad 150.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Lirystad 150 có thể gây hoa mắt và buồn ngủ. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm khác.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Không dùng Lirystad 150 trong thời kỳ mang thai nếu không thực sự cần thiết. Cần quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng Lirystad 150 dựa trên lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.

Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Lirystad 150

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Đã kiểm duyệt nội dung bởi:

Trần Huỳnh Minh Nhật

Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh Nhật

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.