Thuốc Lục Vị Nang Vạn Xuân thận âm suy tổn, chóng mặt, ù tai (10 vỉ x 10 viên)
Lục Vị Nang Vạn Xuân 10X10 của Công Ty TNHH Vạn Xuân thành phần chính gồm thục địa, hoài sơn, sơn thù, mẫu đơn bì, phục linh, trạch tả, là thuốc bổ thận, tư âm được sử dụng trong các trường hợp thận âm suy tổn, chóng mặt, ù tai, đau thắt lưng, đầu gối mỏi yếu, cốt chưng trào nhiệt, ra mồ hôi trộm, di tinh, tiêu khát.
Thành phần Thuốc Lục Vị Nang
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Phục Linh | 90mg |
| Trạch tả | 90mg |
| Mẫu đơn bì (Vỏ rễ) | 90mg |
| Sơn thù | 120mg |
| Hoài Sơn | 120mg |
| Thục địa | 240mg |
Công dụng Thuốc Lục Vị Nang
Chỉ định
Thuốc Lục Vị Nang Vạn Xuân 10X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thận âm suy tổn, chóng mặt, ù tai, đau thắt lưng, đầu gối mỏi yếu, cốt chưng trào nhiệt, ra mồ hôi trộm, di tinh, tiêu khát.
Dược lực học
Thuốc có tác dụng tư âm, bổ thận.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Thuốc Lục Vị Nang
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Uống 2 viên x 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều: Đau bụng.
Cách xử trí khi quá liều: Khi dùng thuốc quá liều thì giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc và uống nước gừng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống thêm 1 liều trong thời gian kế tiếp.
Tác dụng phụ Thuốc Lục Vị Nang
Khi sử dụng thuốc Lục Vị Nang Vạn Xuân 10X10 , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Chưa thấy tác dụng không mong muốn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Lục Vị Nang
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý Thuốc Lục Vị Nang
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Lục Vị Nang Vạn Xuân 10X10 chống chỉ định trong trường hợp sau:
Ăn không tiêu, đại tiện lỏng do hư hàn hoặc cảm sốt.
Thận trọng khi sử dụng
Khi sử dụng cho phụ nữ có thai.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Thời kỳ mang thai
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có báo cáo.
Tương tác thuốc
Khi dùng thuốc này nên tránh thuốc tẩy, thuốc xổ.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Lục Vị Nang
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)