Viên nén Maropol 200mg Withus Pharma điều trị đau do rối loạn chức năng ống tiêu hóa (10 vỉ x 10 viên)
Maropol 200 mg do Withus Pharmaceutical Co., Ltd sản xuất. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng ống tiêu hóa, điều trị và làm giảm các triệu chứng do hội chứng ruột kích thích. Ngoài ra, Maropol 200 mg còn được dùng trong chứng tắc liệt ruột sau giải phẫu để tăng cường hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ống tiêu hóa.




Thành phần Viên nén Maropol 200mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Trimebutin | 200mg |
Công dụng Viên nén Maropol 200mg
Chỉ định
Thuốc Maropol 200 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng ống tiêu hóa.
- Điều trị và làm giảm các triệu chứng do hội chứng ruột kích thích.
- Phẫu thuật ống tiêu hóa: Dùng trong chứng tắc liệt ruột sau giải phẫu để tăng cường hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ổ bụng.
Dược lực học
Trimebutin là thuốc dùng trong điều trị rối loạn dạ dày – ruột, có tác dụng chọn lọc trên hệ thần kinh dạ dày ruột (đám rối meissner, auerbach) cần thiết cho việc điều hòa nhu động dạ dày ruột. Ngoài ra, trimebutin còn kích thích nhu động dạ dày – ruột có hiệu quả trong việc điều trị các rối loạn khác như hội chứng ruột kích thích.
Dược động học
Trimebutin maleat được hấp thu tốt bằng đường uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 1 – 2 giờ. Trimebutin maleat được đào thải nhanh chủ yếu qua nước tiểu, trung bình 70% liều dùng sau 24 giờ.
Cách dùng Viên nén Maropol 200mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống trước bữa ăn.
Liều dùng
Uống từ 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể có thể tăng hoặc giảm theo tuổi và triệu chứng bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Viên nén Maropol 200mg
Khi sử dụng thuốc Maropol 200 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
Da: Phát ban. Trường hợp này cần ngưng thuốc ngay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Gan mật: Tăng giá trị GOT và GPT.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Viên nén Maropol 200mg
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Lưu ý Viên nén Maropol 200mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Maropol 200 mg chống chỉ định trong trường hợp sau:
Mẫn cảm với trimebutin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Không dùng quá liều chỉ định.
Nếu không có dấu hiệu tiến triển sau 1 tháng điều trị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Trẻ em uống thuốc cần có sự theo dõi của người lớn.
Sử dụng thuốc cẩn thận đối với những bệnh nhân đang được điều trị các bệnh khác, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ nhỏ hơn 3 tháng tuổi. Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Một số tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó cần thận trọng đối với các đối tượng này.
Thời kỳ mang thai
Do chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ an toàn của thuốc trên phụ nữ mang thai nên chỉ dùng thuốc trong thời kỳ có thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Không nên chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Chỉ sử dụng thuốc cho đối tượng này nếu thật sự cần thiết.
Tương tác thuốc
Chưa có báo cáo.
Câu hỏi thường gặp Viên nén Maropol 200mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)