Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên)

Mebilax 15 của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Mebilax 15 là thuốc giảm đau, kháng viêm được sử dụng trong điều trị các triệu chứng đau nhức mạn tính.

Hình ảnh Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên) Hình ảnh Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên) Hình ảnh Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên) Hình ảnh Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Mebilax 15

Thông tin thành phầnHàm lượng
Meloxicam15mg

Công dụng Thuốc Mebilax 15

Chỉ định

Thuốc Mebilax 15 được chỉ định dùng trong các trường hợp có các triệu chứng đau nhức mạn tính sau:

  • Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp).

  • Viêm khớp dạng thấp.

  • Viêm cột sống dính khớp.

Dược lực học

Mebilax với thành phần hoạt chất meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế chung của những tác dụng trên là do meloxicam có khả năng ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin, chất trung gian gây viêm, đau và sốt.

Dược động học

Meloxicam hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng trung bình khoảng 89%. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Meloxicam chuyển hóa mạnh ở gan, phân nửa được đào thải qua nước tiểu và phân nửa qua phân. Thời gian bán thải trung bình là 20 giờ.

Cách dùng Thuốc Mebilax 15

Cách dùng

Thuốc được dùng qua đường uống.

Liều dùng

Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp:

15mg (1 viên/ngày). Tùy theo đáp ứng điều trị có thể giảm liều còn 7,5mg/ngày. 

Đợt đau cấp của thoái hóa khớp:

7,5mg/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều lên 15 mg (1 viên/ngày).

Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao, người cao tuổi:

Khởi đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày. 

Bệnh nhân suy thận phải chạy thận nhân tạo:

Dùng không quá 7,5 mg/ngày. Bệnh nhân suy thận nặng không dùng. 

Trẻ em dưới 18 tuổi:

Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả điều trị đối với trẻ em dưới 18 tuổi.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào. Trong một thí nghiệm lâm sàng, dùng cholestyramin sẽ tăng đào thải meloxicam. Các sang thương nặng trên ống tiêu hóa có thể được điều trị bằng thuốc kháng acid và kháng histamin H2.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Mebilax 15

Khi sử dụng thuốc Mebilax 15, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Rối loạn tiêu hóa;
  • Buồn nôn;
  • Nôn;
  • Đau bụng;
  • Táo bón;
  • Chướng bụng;
  • Tiêu chảy;
  • Thiếu máu;
  • Ngứa;
  • Phát ban trên da;
  • Đau đầu;
  • Phù.

Ít gặp

  • Tăng nhẹ transaminase, bilirubin;
  • Ợ hơi;
  • Viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng;
  • Giảm bạch cầu, tiểu cầu;
  • Viêm miệng;
  • Mày đay;
  • Tăng huyết áp;
  • Đánh trống ngực;
  • Đỏ bừng mặt;
  • Tăng nồng độ creatinin và ure máu;
  • Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.

 

Hiếm gặp

  • Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày - tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày;
  • Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng;
  • Ban hồng da;
  • Hội chứng Stevens - Johnson;
  • Hội chứng Lyell; 
  • Cơn hen phế quản;
  • Phù mạch thần kinh;
  • Sốc phản vệ;
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem phần Cảnh báo và thận trọng).

 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Mebilax 15

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý Thuốc Mebilax 15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mebilax 15 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với các thành phần của thuốc. 

  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với aspirin và các NSAID khác.

  •  Hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh, phù Quincke, mày đay sau khi dùng aspirin và các NSAID khác, loét dạ dày, tá tràng tiến triển, chảy máu dạ dày, chảy máu não.

  • Suy gan nặng. Suy thận nặng không được thẩm phân.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa trên hoặc đang điều trị bằng thuốc kháng đông. Phải ngưng dùng Mebilax nếu xuất hiện loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

Meloxicam nên tránh dùng trong trường hợp bệnh nhân suy gan nặng, rối loạn chảy máu hoặc bệnh nhân suy thận nặng. Liều dùng meloxicam của bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối không được vượt quá 7,5mg/ngày. Suy thận nhẹ hay vừa không cần giảm liều. Nên ngừng sử dụng thuốc và tiến hành xét nghiệm theo dõi nếu có sự gia tăng đáng kể transaminase huyết thanh hay các thông số chức năng gan khác.

Nguy cơ huyết khối tim mạch 

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Mebilax 15 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động này.

Thời kỳ mang thai

Chưa có bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên, meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng meloxicam trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid khác tăng nguy cơ gây loét, xuất huyết đường tiêu hóa. Phối hợp với các thuốc chống đông, các thuốc làm tan huyết khối làm tăng nguy cơ chảy máu.

Meloxicam làm tăng hàm lượng lithium trong máu và làm tăng độc tính trên máu của methotrexat và độc tính trên thân của cyclosporin. Sử dụng chung với thuốc lợi tiểu làm tăng khả năng suy thận cấp ở những bệnh nhân mất nước.

Meloxicam làm giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Mebilax 15

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.