Thuốc Mekopen Mekophar điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (10 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00039480
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 10 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Mekopen là sản phẩm của Mekophar, có thành phần chính là Penicillin V. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa; nhiễm khuẩn ở miệng, họng; viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus; nhiễm khuẩn da, mô mềm; phòng thấp khớp cấp tái phát.

Hình ảnh Thuốc Mekopen Mekophar điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (10 vỉ x 10 viên)

Thành phần Mekopen

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Penicillin V1.000.000iu

Công dụng Mekopen

Chỉ định

Thuốc Mekopen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn ở miệng, họng.
  • Viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm.
  • Phòng thấp khớp cấp tái phát.

Dược lực học

Penicillin V là một penicillin bền vững với acid dịch vị, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Penicillin V có tác dụng tốt trên các cầu khuẩn Gram dương thường gặp như các liên cầu tan huyết nhóm beta, các liên cầu viridansvà phế cầu. Penicillin cũng có tác dụng với Staphylococcus(ngoại trừ chủng sinh penicillinase).

Dược động học

Penicillin V không bị mất tác dụng bởi acid dịch vị và được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh khoảng 60% liều uống. Nửa đời huyết tương khoảng 30– 60 phút. Thuốc được chuyển hóa ở gan, một trong các chất chuyển hóa đã được xác định là acid peniciloic. Thuốc được bài tiết nhanh qua nước tiểu cả ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa. Chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua đường mật.

Cách dùng Mekopen

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Nên uống thuốc 30 phút trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều đề nghị:

  • Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: uống 1 viên x 3 - 4 lần/ngày.
  • Trẻ em < 12 tuổi: uống 40.000 - 80.000 IU/ kg/ ngày, chia 3 - 4 lần.
  • Thời gian điều trị thông thường khoảng 10 ngày.

Điều chỉnh liều khi có suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin ≥ 10ml/phút : 400.000 - 800.000 IU, 6 giờ một lần.
  • Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút : 400.000 IU, 6 giờ một lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Mekopen

Khi sử dụng thuốc Mekopen bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp:

  • Đường tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
  • Da: Ngoại ban.

Ít gặp:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Nổi mày đay.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Sốc phản vệ.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy có liên quan tới Clostridium difficile.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Mekopen

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý & Thận trọng Mekopen

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mekopen chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các Penicillin, Cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng chéo với các Cephalosporin.
  • Người có tiền sử dị ứng hoặc hen.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng (như viêm phổi nặng) không thể điều trị bằng Penicillin V.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.

Tương tác thuốc

Hấp thu của Penicillin V bị giảm bởi chất gôm nhựa.

Neomycin dạng uống có thể làm giảm hấp thu của Penicillin V tới 50%.

Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp Mekopen

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.