Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Metrogyl Denta** của _công ty Unique Pharmaceutical Labs_, thành phần chính là _metronidazole benzoate BP_. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh nha chu mãn tính để hỗ trợ cho các điều trị truyền thống.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Metronidazole | 10mg |
Chlorhexidine | 0.25% |
Thuốc Metrogyl Denta được chỉ định dùng điều trị các bệnh nha chu mãn tính để hỗ trợ cho các điều trị truyền thống.
Metronidazole là một chất kháng khuẩn thuộc nhóm inidazole có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn kỵ khí, bao gồm cả các vi khuẩn chủ yếu trong hệ vi khuẩn chí ở vùng dưới lợi trong bệnh viêm nha chu ở người lớn. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn chống lại Bacteroides spp., Fusobacterium, Wolinella, Spirochetes và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không ảnh hưởng đến các vi khuẩn hiếu khí.
Có một số vi khuẩn lên men kỵ khí như Actinobacillus actinomycetemcolmitans nhạy cảm với nồng độ metrotidazole đạt được sau khi bôi Metrogyl Denta. Sự xuất hiện kháng metronidazole hiếm khi được báo cáo, và chỉ với các liều cao sau khi dùng kéo dài. Metronidazole không làm ảnh hướng đến các vi sinh vật hội sinh.
Chưa có các nghiên cứu đặc hiệu về dược động học với metronidazole gel.
Với viên nén, thời gian bán huỷ sau khi dùng một liều đơn là 6 - 7 giờ.
Metronidazole ít liên kết với protein huyết tương. Nó dễ thấm vào các mô và có thể tích phân bố biểu kiến lớn tương đương với sự phân bố khoảng 70 - 95% khối lượng cơ thể.
Metronidazole bị thải trừ ở người chủ yếu qua chuyển hoá do bị oxi hoá chuỗi bên, hydroxyl hoá hoặc liên hợp. Sau 24 giờ, lượng các chất chuyển hoá phát hiện được trong nước tiểu chiếm 35 - 65% liều dùng.
Chỉ để dùng ngoài. Chỉ dùng trong nha khoa.
Bôi 1 lượng vừa đủ Metrogyl Denta để tạo lớp mỏng vào vùng quanh răng.
2 lần mỗi ngày, liều dùng thay đổi theo từng người, tuỳ thuộc vào số răng cần phải điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có kinh nghiệm trên người về dùng quá liều metronidazole gel.
Độc tính đường uống cấp của metronidazole được xác định là lớn hơn 5 g/kg (liều cao nhất đã dùng) ở chuột cống trắng.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng Metrogyl Denta bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).
Vì nồng độ trong huyết tương sau khi bôi gel tại chỗ là thấp, nguy cơ các tác dụng bất lợi toàn thân là cũng thấp. Tác dụng bất lợi thường gặp nhất thường là tại chỗ và có liên quan trực tiếp đến việc bôi thuốc, như là có vị đắng và nhạy cảm tại chỗ thoáng qua. Đau đầu dã được báo cáo.
Hướng xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Bảo quản khô mát, tránh ánh sáng và đông lạnh, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Metrogyl Denta chống chỉ định trong trường hợp:
Ở một vài bệnh nhân, metronidazole có thể có tác dụng tương tự disulfiram lên chuyển hoá của rượu, dẫn đến các triệu chứng bất dung nạp.
Không có.
Metronidazole không được dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết.
Metronidazole được bài tiết theo sữa mẹ nhưng với liều rất thấp khi dùng Metrogyl Denta, nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ là rất thấp, do đó có thể dùng cho phụ nữ cho con bú nếu cần thiết.
Sự tăng tác dụng chống đông đã được báo cáo khi metronidazole được dùng với các thuốc chống đông máu đường uống loại warfarin. Metronidazole và disulfiram dùng đồng thời có thể gây ra tình trạng lú lẫn.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau