Viên nang cứng Meyerazol 20mg Meyer - BPC điều trị trào ngược dịch dạ dày - thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Meyerazol được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Meyer - BPC, có thành phần chính là Omeprazol, được chỉ định để điều trị trào ngược dịch dạ dày - thực quản, loét dạ dày-tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc Meyerazol được bào chế dưới dạng viên nang chứa hạt bao tan trong ruột. Hộp 3 vỉ x 10 viên nang chứa hạt bao tan trong ruột.

Thành phần Viên nang cứng Meyerazol 20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol | 20mg |
Công dụng Viên nang cứng Meyerazol 20mg
Chỉ định
Thuốc Meyerazol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị trào ngược dịch dạ dày - thực quản.
- Loét dạ dày-tá tràng.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
Dược lực học
Omeprazol là một chất ức chế đặc hiệu bơm proton H+/K+ ATPase của tế bào thành ở vùng đáy dạ dày. Nhờ vào cơ chế tác động trên giai đoạn cuối cùng của sự bài tiết acid dịch vị, Omeprazol ức chế hữu hiệu sự tiết dịch cơ bản lẫn dịch kích thích bất kể tác nhân kích thích dịch vị nào.
Dược động học
Omeprazol có tác động nhanh và cho phép kiểm soát tốt sự bài tiết acid ở dạ dày.
Omeprazol được hấp thu nhanh chóng ở ruột non sau khi được giải phóng từ hạt bao tan trong ruột và thường hấp thu hoàn toàn sau 3-6 giờ. Omeprazol ở dạng bao tan trong ruột làm tăng sinh khả dụng của thuốc đến trên 65%. Khoảng 95-96% thuốc được kết hợp với protein huyết tương.
Omeprazol được thải trừ nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi được biến đổi sinh học ở gan. Các chất chuyển hóa đã được tìm thấy trong huyết tương là các dẫn chất sulfide, sulfone và hydroxyomeprazol, các chất chuyển hóa này không có hoạt tính.
Cách dùng Viên nang cứng Meyerazol 20mg
Cách dùng
Thuốc Meyerazol dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn:
Loét dạ dày: Uống mỗi ngày 1 viên, dùng trong 8 tuần.
Loét tá tràng: Uống mỗi ngày 1 viên, dùng trong 4 tuần.
Viêm thực quản trào ngược: Uống mỗi ngày 1 đến 2 viên, dùng trong 4 tuần.
Hội chứng Zollinger-Ellison: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi sử dụng quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Viên nang cứng Meyerazol 20mg
Khi sử dụng thuốc Meyerazol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
Da: Mày day, ngứa, nổi ban.
Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Viên nang cứng Meyerazol 20mg
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Lưu ý Viên nang cứng Meyerazol 20mg
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Meyerazol chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Người mẫn cảm với Omeprazol.
Thận trọng khi sử dụng
Trước khi dùng thuốc cho người bị loét dạ dày nên loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng đáng kể.
Thời kỳ mang thai
Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Omeprazol làm chậm thải trừ diazepam, phenytoin, warfarin và digoxin, do đó giảm liều các thuốc này khi kết hợp với omeprazol.
Omeprazol làm giảm hấp thu sắt, ampicillin và ketoconazol.
Câu hỏi thường gặp Viên nang cứng Meyerazol 20mg
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)