Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)

Số đăng ký / SKU00048769
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 Vỉ x 1 Viên

Thuốc Mifestad có thành phần chính là Mifepristone; đây là thuốc được sử dụng để phá thai theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)
Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)Hình ảnh Thuốc Mifestad 200mg Stella (1 viên)

Thành phần Thuốc Mifestad 200mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mifepristone200mg

Công dụng Thuốc Mifestad 200mg

Chỉ định

Thuốc Mifestad được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phá thai theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Hormon sinh dục và các chất điều chỉnh hệ sinh dục khác; Chất điều chỉnh thụ thể progesteron.

Mã ATC: G03XB01.

Mifepristone là một steroid tổng hợp có tác động đối kháng progesteron do kết quả của sự cạnh tranh với progesteron tại các thụ thể của progesteron.

Dược động học

Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của mifepristone đạt được sau 1 - 2 giờ; sinh khả dụng khoảng 70%. Khoảng 98% mifepristone gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với α1-acid glycoprotein. Thuốc được thải trừ qua 2 pha; pha đầu chậm, pha thứ 2 nhanh hơn, thời gian bán thải khoảng 18 giờ. Mifepristone trải qua chuyển hóa oxy hóa ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP3A4 của hệ cytochrom P450, các chất chuyển hóa được bài tiết vào mật và đào thải qua phân. Chỉ có một lượng nhỏ được phát hiện trong nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Mifestad 200mg

Cách dùng và liều dùng

Theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra khi sử dụng liều duy nhất chứa đến 2 g mifepristone. Nếu có trường hợp ngộ độc cấp xảy ra, nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để giám sát và điều trị đặc biệt.

Tác dụng phụ Thuốc Mifestad 200mg

Khi sử dụng thuốc Mifestad bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Hệ thống niệu sinh dục: Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai. Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. 
  • Hệ tim mạch: Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp.
  • Trường hợp khác: Có rất ít trường hợp bị phát ban da, đau đầu, khó chịu, nóng bừng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Mifestad 200mg

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Mifestad 200mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Mifestad chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Tuyệt đối:

  • Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch. 
  • Bệnh lý tuyến thượng thận. 
  • Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông.
  • Thiếu máu (nặng và trung bình).
  • Dị ứng mifepristone hay misoprostol.
  • Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai in ngoài tử cung.
  • Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung
  • Rau cài răng lược.

Tương đối:

  • Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày.
  • Tăng huyết áp.
  • Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị).
  • Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương).
  • Có sẹo mổ tử cung cần thận trọng: Giảm liều misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ được làm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh và trung ương).

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

Tỷ lệ thất bại:

Nếu bệnh nhân cố ý sử dụng mifepristone độc lập mà không sử dụng thêm prostaglandin (misoprostol) tiếp sau đó thì tỷ lệ thất bại sẽ cao hơn. Căn cứ vào các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng khác nhạu và nhiều cách sử dụng prostaglandin khác nhau, tỷ lệ thất bại thay đổi như sau:

  • 0 - 2,9% thai tiếp tục phát triển.
  • 1,0 - 2,0% thai lưu.
  • 0 - 2,0% sẩy thai một phần, nghĩa là thai không được tống ra hoàn toàn.

Tất cả các trường hợp này được can thiệp bằng cách hút thai.

Chảy máu: Hầu hết phụ nữ dùng phương pháp E này để gây sẩy thai đều có hiện tượng chảy máu âm đạo dài ngày (từ 3 21 ngày). Tuy nhiên, hiện tượng này không hẳn là thai được tống ra hoàn toàn. Sau khi uống misoprostol, bệnh nhân nên ở lại bệnh viện trong 3 giờ để theo dõi.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân hen suyễn ít nghiêm trọng hoặc bệnh nhân bị các bệnh tắcnghẽn đường thở mãn tính, xuất huyết hoặc có bệnh tim mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ liên quan, hoặc bị thiếu máu.

Bệnh nhân thay van tim hạy có tiền sử việm nội mạc tim do nhiễm trùng nên dùng thuốc để phòng các bệnh này trong thời gian chấm dứt thai kỳ.

Cũng như các phương pháp chấm dứt thai kỳ khác, những bệnh nhân có yếu tố rhesus âm tính mà chưa chủng ngừa rhesus phải được bảo vệ y bằng globulin miễn dịch anti-D.

Mifepristone có tác dụng ức chế hoạt tính và làm giảm hiệu quả của corticosteroid đối với bệnh nhân đang điều trị corticosteroid lâu dài. Liều dùng thường ngày của corticosteroid nên điều chỉnh tạm thời trong vòng 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepristone.

Đối với những trường hợp dung corticosteroid dạng hít, đặc biệt là những người mắc bệnh hen suyễn, sau khi dùng mifepristone khoảng 48 giờ thì nên gấp đôi số lượng đã dùng (hít) và duy trì liều đó trong khoảng 1 tuần.

Đối với những bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh đái tháo đường, nếu có xảy ra vấn đề ở đường tiêu hóa do những di chứng của thai nghén hoặc do điều trị bằng phương pháp này, liều lượng insulin cho bệnh nhân này nên được điều chỉnh lại.

Đối với những bệnh nhân đã được đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung, dụng cụ phải được lấy ra trước khi dùng mifepristone.

Việc tự sử dụng thuốc phá thai có thể nguy hiểm đến tính mạng, đề nghị tuân thủ hướng dẫn của Bác sĩ điều trị và hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được quy định tại Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như đau đầu, choáng váng và hạ huyết áp. Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Phụ nữ dùng phương pháp này để gây sẩy thai phải được báo trước rằng nếu phương pháp này thất bại, nói khác hơn là thai vẫn còn, sẽ có nguy cơ sinh con bị dị dạng. Trong trường hợp phương pháp này thất bại, rất cần có sự hướng dẫn phương pháp khác để chấm dứt thai kỳ trong lần khám theo dõi kế tiếp ở bệnh viện.

Phụ nữ cho con bú

Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh hoặc bác bỏ rằng mifepristone được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, vì tính an toàn, khuyến cáo các bệnh nhân nên ngừng cho con bú khoảng 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepristone.

Tương tác thuốc

Ketoconazole, itraconazole, erythromycin và nước ép bưởi chùm có thể ức chế sự dị hóa của mifepristone (tăng nồng độ trong huyết thanh).

Rifampicin, dexamethasone, St. John's Wort và một số thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepine) có thể làm tăng chuyển hóa của mifepristone (giảm nồng độ trong huyết thanh).

Dựa trên thông tin ức chế in vitro, dùng chung với mifepristone có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết thanh các thuốc là chất nền của CYP3A4.

Do việc thải trừ mifepristone ra khỏi cơ thể chậm nên có thể vẫn thấy tương tác này trong một thời gian dài sau khi dùng thuốc. Vì vậy, thận trọng khi dùng mifepristone với các thuốc là chất nền của CYP3A4 và có khoảng trị liệu hẹp, bao gồm cả một số thuốc được dùng trong quá trình gây mê toàn thân.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Mifestad 200mg

Thuốc Mifestad chống chỉ định tuyệt đối trong những trường hợp cụ thể nào?

Thuốc Mifestad chống chỉ định tuyệt đối với các trường hợp: Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch; bệnh lý tuyến thượng thận; rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông; thiếu máu (nặng và trung bình); dị ứng mifepristone hay misoprostol; chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung; có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung và rau cài răng lược 

Cần xử trí như thế nào nếu xảy ra trường hợp ngộ độc cấp khi dùng quá liều thuốc Mifestad?

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra khi sử dụng liều duy nhất chứa đến 2 g mifepristone. Nếu có trường hợp ngộ độc cấp xảy ra, nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để giám sát và điều trị đặc biệt.

Cơ chế tác dụng dược lực học của thuốc Mifestad đối với cơ thể là gì?

Mifepristone trong thuốc Mifestad là một steroid tổng hợp có tác động đối kháng progesteron do kết quả của sự cạnh tranh với progesteron tại các thụ thể của progesteron.

Thuốc Mifestad được chỉ định sử dụng trong trường hợp nào?

Thuốc Mifestad được chỉ định dùng để phá thai theo đúng “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản” ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Thành phần hoạt chất và hàm lượng cụ thể trong mỗi viên thuốc Mifestad là bao nhiêu?

Một viên thuốc Mifestad chứa hoạt chất Mifepristone với hàm lượng 200mg.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.