Thuốc Mifrednor 10mg Agimexpharm ngừa thai khẩn cấp (1 vỉ x 1 viên)

Số đăng ký / SKU00500790
Nhà sản xuấtAGIMEXPHARM
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 Vỉ x 1 Viên

Mifrednor 10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm với thành phần chính là Mifepriston. Mifrednor 10 là thuốc ngừa thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau giao hợp).

Hình ảnh Thuốc Mifrednor 10mg Agimexpharm ngừa thai khẩn cấp (1 vỉ x 1 viên)

Thành phần Thuốc Mifrednor 10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mifrednor10mg

Công dụng Thuốc Mifrednor 10mg

Chỉ định

Ngừa thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau giao hợp).

Dược lực học

Là một antiprogestin.

Ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng đôi do ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự nâng đỡ nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Cũng có tác dụng trên nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và ảnh hưởng đến sự làm tổ. Ngoài ra, 50% phụ nữ bị thoái hóa hoàng thể khiến nội mạc dễ bong hơn.

Tác động:

Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết rất cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2-10 lần so với progesteron).

Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hoá và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

Dược động học

Sinh khả dụng của mifepriston khoảng 70 % sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ sau khi uống liều duy nhất. Thời gian bán huỷ khoảng 20 tới 30 giờ. Phần mifepriston không gắn kết thì được chuyển hoá nhanh chóng do demethyl hoá và hydroxyl hoá ở gan và sự chuyển hoá này có thể phát hiện được trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.

Mifepriston và các chuyển hoá của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật, và một ít qua thận.

Cách dùng Thuốc Mifrednor 10mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Dùng 1 viên MIFREDNOR 10 trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra khi sử dụng liều duy nhất chứa đến 2g mifepriston. Nếu có trường hợp ngộ độc cấp xảy ra, nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để giám sát và điều trị đặc biệt.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ Thuốc Mifrednor 10mg

Ngoài trễ kinh, các tác dụng ít xảy ra và nhẹ. Các tác dụng phụ thường là: Xuất huyết (19%), buồn nôn (14%), nôn (1%), tiêu chảy (5%), đau bụng dưới (14%), mệt (15%), nhức đầu (10%), chóng mặt (9%), căng ngực (8%).

Hơn 50% phụ nữ trễ kinh khoảng 2 ngày so với dự kiến và khoảng 9% phụ nữ trễ kinh hơn 7 ngày.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Mifrednor 10mg

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Mifrednor 10mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Bệnh của tuyến thượng thận.

Đang điều trị với corticosteroid.

Dị ứng với mifepriston.

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

MIÈREDNOR 10 không thể thay thế biện pháp ngừa thai thường xuyên.

Giao hợp không an toàn sau khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Lúc có thai: 

Không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ dùng phương pháp này để gây sẩy thai phải được báo trước rằng nếu phương pháp này thất bại, nói khác hơn là thai kỳ vẫn còn, có nguy cơ sẽ sinh đứa con dị dạng. Do đó nếu phương pháp này thất bại, cần đến cơ sở y tế để được hướng dẫn phương pháp khác nhằm chấm dứt thai kỳ.

Lúc cho con bú: 

Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh hoặc bác bỏ rằng mifepriston được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, vì tính an toàn, khuyến cáo các bệnh nhân nên ngừng cho con bú khoảng 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepriston.

Tương tác thuốc

Ketoconazol, itraconazol, erythromycin và nước trái cây (nho): Có thể chặn lại sự chuyển hóa của mifepriston (tăng nồng độ trong huyết thanh).

Rifampicin, dexamethason, St.John's Wort và một số thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin): Tăng chuyển hóa mifepriston (giảm nồng độ trong huyết thanh).

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như aspirin không được dùng với mifepriston vì chúng là thuốc kháng prostaglandin nên chúng sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của mifepriston.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Mifrednor 10mg

Thuốc Mifrednor 10 được sử dụng để điều trị những bệnh gì?

Mifrednor 10 là thuốc đối kháng progestin được chỉ định để ngừa thai khẩn cấp (trong vòng 120 giờ sau giao hợp).

Thời gian bán thải của Mifrednor 10 là bao lâu?

Thời gian bán hủy trung bình của Mifrednor 10 là 20-30 giờ (liều duy nhất). Con đường thải trừ chính là qua phân. 

Nên tránh sử dụng Mifrednor 10 trong những trường hợp nào?

Nếu bạn bị dị ứng với mifepristone hoặc bất kỳ thành phần nào trong Mifrednor 10 thì tránh dùng thuốc này.

Có bất kỳ tương tác thuốc - thuốc nào với Mifrednor 10 không?

Các chất ức chế CYP3A mạnh như itraconazole, ketoconazole, ritonavir, atazanavir,... dùng chung với Mifrednor 10 có thể làm tăng nồng độ hoạt chất trong Mifrednor 10.

Có tác dụng phụ nào khi sử dụng Mifrednor 10 không?

Các tác dụng phụ thường gặp của Mifrednor 10 là xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt mỏi, chóng mặt, căng ngực,...

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.