Thuốc Neutri Fore Bidiphar điều trị đau thần kinh, viêm đa dây thần kinh, thiếu máu ác tính (12 vỉ x 5 viên)

Thuốc Neutri Fore là sản phẩm được sản xuất bởi công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar). Thuốc có dược chất chính là vitamin: B1, B6, B12. Thuốc được dùng trong các chỉ định: Đau thần kinh; viêm đa dây thần kinh; thiếu máu ác tính; người sau khi ốm dậy, làm việc quá sức…

Hình ảnh Thuốc Neutri Fore Bidiphar điều trị đau thần kinh, viêm đa dây thần kinh, thiếu máu ác tính (12 vỉ x 5 viên)

Thành phần Thuốc Neutri Fore

Thông tin thành phầnHàm lượng
Thiamin mononitrat250mg
Pyridoxin HCl250mg
Cyanocobalamin1000mcg

Công dụng Thuốc Neutri Fore

Chỉ định

Thuốc Neutri Fore được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các cơn đau thần kinh như: Thần kinh tọa, cổ.
  • Viêm đa dây thần kinh do nghiện rượu, do thiếu vitamin B1, viêm dây thần kinh thị giác do ngộ độc hay do thuốc.
  • Thiếu máu ác tính, thiếu máu do dinh dưỡng hay sau khi cắt bỏ dạ dày, bị nhiễm giun móc.
  • Dùng cho người sau khi ốm dậy, làm việc quá sức, người già.

Dược lực học

Chưa có thông tin.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Cách dùng Thuốc Neutri Fore

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Không được dùng quá 1 tháng.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên/ngày.

Trẻ em: Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không được sử dụng quá liều chỉ dẫn của bác sĩ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Neutri Fore

Khi sử dụng thuốc Neutri Fore, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày thời gian dài (trên 2 tháng), có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Neutri Fore

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Lưu ý Thuốc Neutri Fore

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Neutri Fore chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

  • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Thận trọng khi sử dụng

Dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày sau thời gian dài, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh, và dùng kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.

Thời kỳ mang thai

Dùng liều cao pyridoxin có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Dùng liều cao pyridoxin (600 mg/ngày chia làm 3 lần) có thể gây tắc sữa.

Tương tác thuốc

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa khi dùng chung và có thể làm giảm nồng độ phenytoin, phenobarbiton trong máu ở một số bệnh nhân.

Nhu cầu pyridoxin tăng khi dùng thuốc tránh thai đường uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Neutri Fore

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.