Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Ống hít sao vàng của Công ty cổ phần dược Danapha, thành phần chính là menthol, camphor, tinh dầu đinh hương, tinh dầu quế, tinh dầu tràm. Thuốc dùng để điều trị: Nghẹt mũi, sổ mũi, ho, cảm lạnh, làm thông mũi và sát trùng đường hô hấp.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Menthol | 769mg |
Camphor | 145mg |
Tinh dầu đinh hương | 312.5mg |
Tinh dầu tràm | 39mg |
Tinh dầu quế | 7.5mg |
Ống hít sao vàng được chỉ định dùng trong các trường hợp nghẹt mũi, sổ mũi, ho, cảm lạnh, làm thông mũi và sát trùng đường hô hấp.
Menthol được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của viêm phế quản, viêm xoang và các tình trạng tương tự. Menthol và camphor có tác dụng giảm đau nhẹ và là chất gây xung huyết da, tác dụng giãn nở mao mạch, tăng tuần hoàn máu.
Camphor cũng là chất kích thích giảm đau. Tinh dầu đinh hương có tác dụng chống kích thích và giảm đau nhẹ, nó cũng có vai trò như chất bảo quản. Tinh dầu quế có tính kích thích, gây xung huyết da nhẹ. Tinh dầu tràm sử dụng dạng hít thường được kết hợp với các chất dễ bay hơi khác, giúp thông khí phế quản, giảm viêm phế quản và các tình trạng tương tự.
Thuốc có tác dụng tại chỗ, ít hoặc không có sự hấp thu xảy ra.
Dùng đường hít.
Hít nhiều lần trong ngày. Không nên hít nhiều lần cùng một lúc.
Sử dụng cho người lớn, trẻ em trên 30 tháng tuổi, người cao tuổi.
Không có trường hợp quá liều nghiêm trọng được báo cáo.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Menthol có thể gây phản ứng quá mẫn bao gồm viêm da tiếp xúc. Đã có báo cáo về chứng ngưng thở và ngưng thở ngay ở trẻ sơ sinh sau khi dùng menthol dạng hít.
Tinh dầu tràm: Không có tác dụng không mong muốn khi dùng dạng hít được báo cáo nhưng ở những người nhạy cảm, viêm mũi dị ứng hoặc hen suyễn có thể là tác dụng phụ tiềm ẩn.
Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
Không bôi dầu vào mắt. Không hít nhiều lần cùng một lúc.
Thuốc sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng được cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Không có thông tin.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau