Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Viên ích mẫu OP.CIM®** của _Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC_, thành phần chính là Ích mẫu (_Herba Leonuri japonici_), hương phụ (_Rhizoma Cyperi)_, ngải cứu (_Herba Artemisiae vulgaris_), là thuốc được dùng khi kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh. Rối loạn kinh nguyệt trong thời kỳ mới có kinh và tiền mãn kinh; các triệu chứng trong giai đoạn tiền mãn kinh như cảm giác nóng bừng mặt, nhức đầu, cáu gắt, đau bụng.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Ngải cứu | 1 |
Hương phụ | 1.25 |
Ích mẫu | 4 |
Thuốc Viên ích mẫu OP.CIM® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh. Rối loạn kinh nguyệt trong thời kỳ mới có kinh và tiền mãn kinh.
Các triệu chứng trong giai đoạn tiền mãn kinh như cảm giác nóng bừng mặt, nhức đầu, cáu gắt, đau bụng.
Chưa có thông tin.
Chưa có thông tin
Dùng đường uống.
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; rối loạn kinh nguyệt trong thời kỳ mới có kinh và tiền mãn kinh: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần trong thời gian 10 ngày trước khi hành kinh.
Các triệu chứng trong giai đoạn tiền mãn kinh như cảm giác nóng bừng mặt, nhức đầu, cáu gắt, đau bụng: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần đến khi các triệu chứng được kiểm soát.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có báo cáo.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Viên ích mẫu OP.CIM®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Viên ích mẫu OP.CIM® chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Phụ nữ có thai.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chưa có báo cáo.
Không có thông tin.
Không được sử dụng.
Không được sử dụng.
Chưa tìm thấy thông tin về tương tác thuốc.
Viên ích mẫu OP.CIM chứa thành phần là cao dược liệu ích mẫu, ngải cứu và hương phụ.
Viên ích mẫu OP.CIM một đầu màu nâu nhạt, một đầu màu nâu tím, bóng, không dính bột thuốc bên ngoài. Bên trong có chứa bột thuốc màu nâu, vị đắng.
Hàm lượng Ích mẫu trong 1 viên ích mẫu OP.CIM cao dược liệu 380mg tương đương 4g Ích mẫu.
Viên ích mẫu OP.CIM dùng trong trường hợp kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh. Rối loạn kinh nguyệt trong thời kỳ mới có kinh và tiền mãn kinh; các triệu chứng trong giai đoạn tiền mãn kinh như cảm giác nóng bừng mặt, nhức đầu, cáu gắt, đau bụng.
Dùng viên ích mẫu OP.CIM điều trị kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần trong thời gian 10 ngày trước khi hành kinh.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn Trịnh
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn: nhathuoclongchau