Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Thuốc Permixon 160mg** được sản xuất bởi _Piere Fabre Madicament Production (Pháp)_, thành phần chính là Phần chiết lipid-sterol của cây Serenoa repens 160mg (chiết xuất dầu từ quả của Serenoa repens (Baltram) Small, tỷ lệ thuốc/chất chiết xuất 7 – 11:1, dung môi chiết xuất: Hexane), là thuốc được dùng để điều trị những rối loạn tiểu tiện có mức độ trung bình liên quan đến phì đại lành tính của tuyến tiền liệt ở người lớn.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Phần chiết lipid-sterol của cây Serenoa repens | 160mg |
Thuốc Permixon 160mg được chỉ định dùng điều trị những rối loạn tiểu tiện có mức độ trung bình liên quan đến phì đại lành tính của tuyến tiền liệt ở người lớn.
Thí nghiệm trên động vật hoặc trong ống nghiệm với tế bào tuyến tiền liệt cho thấy là phần chiết lipid-sterol của cây Serenoa repens:
Thể hiện tính ức chế 5-α-reducase (type 1 và 2), enzyme biến đổi testosterone thành chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, dihydrotestosterone.
Ức chế sự hình thành prostaglandins và các leukotriene (chứng minh trên tế bào đa nhân).
Kìm hãm sự tăng sinh của các tế bào từ tuyến tiền liệt phì đại lành tính khi tế bào này được kích thích bởi các yếu tố sinh trưởng.
Không thể khảo sát đặc tính dược động học của các thuốc dạng này trong cơ thể vì không thể định lượng nồng độ trong máu của các thành phần các chất chiết xuất từ thực vật.
Thuốc Permixon 160mg dùng đường uống. Uống thuốc với 1 ly nước vào bữa ăn.
Thuốc Permixon 160mg chỉ dùng cho nam giới.
Liều thông thường là 2 viên nang mỗi ngày.
Luôn luôn theo liều dùng đã được chỉ định bởi bác sĩ. Nếu không chắc chắn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Nếu sử dụng quá liều: Các rối loạn tiêu hóa tạm thời (đau bụng) có thể xảy ra.
Trong các trường hợp quá liều, hãy thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ.
Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Khi sử dụng thuốc Permixon, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp (1 đến 10 trong 100 bệnh nhân)
Nhức đầu.
Đau bụng.
Không thường gặp (1 đến 10 trong 1000 bệnh nhân)
Buồn nôn.
Tăng gamma-glutamyltransferase và tăng trung bình transaminases (men gan).
Ban ngứa.
Phát triển ngực bất thường ở nam giới (chứng nữ hóa tuyến vú), có thể hồi phục sau ngưng điều trị.
Tần suất không rõ
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Nếu có bất kỳ một trong những tác dụng không mong muốn này trở nên trầm trọng hoặc nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn không được nêu trong hướng dẫn sử dụng này, xin hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Bảo quản dưới 25ºC và tránh ẩm.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Permixon 160mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Nếu nghi ngờ, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Dùng thuốc khi đói đôi khi có thể gây buồn nôn.
Đối với một trường hợp phì đại tuyến tiền liệt đang được thăm khám định kỳ, cần đánh giá lợi ích thuốc đem lại cho bệnh nhân trong thời gian điều trị.
Để xa tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.
Nếu nghi ngờ, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không áp dụng, vì thuốc này không chỉ định cho phụ nữ.
Không áp dụng, vì thuốc này không chỉ định cho phụ nữ.
Để tránh các tương tác có thể xảy ra giữa các thuốc, nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ hay dược sĩ các thuốc khác hiện đang được sử dụng.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau