Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị các rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)

**Pharcotinex** được sản xuất bởi _Pharco Pharmaceuticals_ – Ai cập, thành phần chính là pinene (α + β), camphene, fenchone, borneol, anethole, cineol, là thuốc không dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các rối loạn thận và tiết niệu, đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu, để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu.

Hình ảnh Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị các rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)
Hình ảnh Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị các rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)Hình ảnh Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị các rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)Hình ảnh Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị các rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)

Thành phần Thuốc Pharcotinex

Thông tin thành phầnHàm lượng
Borneol10mg
Anethole trithione4mg
cineol3mg
Pinene17mg
Camphene5mg
Menthone6mg

Công dụng Thuốc Pharcotinex

Chỉ định

Thuốc Pharcotinex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các rối loạn thận và tiết niệu.
  • Đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu.
  • Để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu.

Dược lực học

Terpin kết hợp trong Pharcotinex có tác động xung huyết và lợi tiểu: Cineol làm giãn mạch gây nên xung huyết thận và làm tăng máu tưới thận, dễ dàng sản sinh nước tiểu, anethole có tác dụng lợi niệu.

Một số liên kết terpin trong Pharcotinex được thài trừ ra khỏi cơ thể trong nước tiểu dưới dạng glucuronid là chất ổn định keo đường niệu làm tăng độ hòa tan muối calcium và làm tan vỡ sỏi đường niệu.

Camphene và anethole, borneol trong Pharcotinex có tác dụng chống co thắt trực tiếp trên toàn bộ hệ thống cơ trơn, camphene có tác dụng giảm đau, giúp làm dễ bài xuất sỏi và làm giảm co thắt gây nên cơn đau quặn thận và bàng quang.

Anethole và fenchone đã được báo cáo kìm khuẩn Aerobacter aerogenes, Bacillus subtilis, E. coli, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Staph. albus, Staph. Aureus, AnetholeFenchone kháng khuẩn in vitro chống lại E. coli, Strep, Pyogenes, Staph. aureus ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Ngoài ra, tác động chống viêm của borneol, pinene và fenchone trên màng nhầy thận làm giảm đau, chống viêm. Phân giải lipid làm tiêu hủy các phần hữu cơ trong sỏi niệu.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Cách dùng Thuốc Pharcotinex

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Ngoại trừ có chỉ định trực tiếp của bác sĩ, liều thông thường là 1 - 2 viên nang/lần, ba lần/ngày trước các bữa ăn. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận 2 - 3 viên nang/lần, 4 đến 5 lần/ngày.

Trẻ em 6 - 14 tuổi: Liều thông thường là 1 viên nang/lần, 2 lần/ngày trước các bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sự kết hợp các terpene trong Pharcotinex không độc.

Chưa có độc tính quá liều được báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Pharcotinex

Khi sử dụng thuốc PHARCOTINEX, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Pharcotinex

Để thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

Lưu ý Thuốc Pharcotinex

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pharcotinex chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chưa được biết đến chống chỉ định nào liên quan đến việc dùng Pharcotinex.

Thận trọng khi sử dụng

Nên uống nhiều nước trong quá trình điều trị.

Thuốc chỉ được dùng thận trọng với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa bài tiết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tác động nào được quan sát.

Thời kỳ mang thai

Mặc dù không gây ảnh hưởng quái thai, nhưng khuyên không nên dùng Pharcotinex cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Chưa được biết.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Pharcotinex

Thuốc Pharcotinex có tác dụng gì?

Thuốc Pharcotinexcó thành phần chính là pinene (α + β), camphene, fenchone, borneol, anethole, cineol, là thuốc không dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các rối loạn thận và tiết niệu, đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu, để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu.

Cách dùng thuốc Pharcotinex như thế nào?

Thuốc Pharcotinexđược bào chế dưới dạng viên nang mềm, được dùng bằng đường uống trước các bữa ăn. Ngoại trừ có chỉ định trực tiếp của bác sĩ, liều thông thường cho người lớn là 1 - 2 viên nang/lần, ba lần/ngày. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận 2 - 3 viên nang/lần, 4 đến 5 lần/ngày. Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 6 - 14 tuổi là 1 viên nang/lần, 2 lần/ngày.

Bệnh nhân khi dùng quá liều thuốc Pharcotinex sẽ như thế nào?

Sự kết hợp các terpene trong Pharcotinex không độc. Chưa có độc tính quá liều được báo cáo. Tuy nhiên nếu lỡ dùng quá liều và gặp triệu chứng bất thường, nên thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ.

Bệnh nhân cần làm gì khi lỡ quên 1 liều thuốc Pharcotinex?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Phụ nữ mang thai có thể sử dụng thuốc Pharcotinex không?

Mặc dù không gây ảnh hưởng quái thai, nhưng khuyên không nên dùng Pharcotinex cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Đã kiểm duyệt nội dung bởi:

Từ Vĩnh Khánh Tường

Dược sĩ Đại học Từ Vĩnh Khánh Tường

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.