Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Thuốc Phong tê thấp Bà Giằng được sản xuất tại Cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ truyền Bà Giằng, với thành phần gồm nhiều loại dược liệu, có tác dụng điều trị các tình trạng viêm, đau liên quan đến xương khớp, thần kinh, thoái hóa cột sống và đốt sống.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Đương quy | 14mg |
Mã tiền chế | 14mg |
Đỗ trọng | 14mg |
Ngưu tất (Rễ) | 12mg |
Quế chi | 0.8mg |
Thương truật | 16mg |
Độc hoạt | 16mg |
Thổ phục linh | 20mg |
Thuốc Phong tê thấp Bà Giằng được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Chưa có thông tin.
Chưa có thông tin.
Thuốc dùng đường uống, ngày uống 3 lần, trước khi ăn.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 12 viên.
Trẻ em từ 8 đến 12 tuổi: Mỗi lần uống 8 viên.
Trẻ em từ 6 đến 8 tuổi: Mỗi lần uống 5 viên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Khi dùng quá liều sẽ có các triệu chứng: Nôn nao, khó chịu, chân tay cứng. Các triệu chứng sẽ hết sau 3 giờ.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Phong tê thấp Bà Giằng, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thuốc Phong tê thấp Bà Giằng đã trải qua nghiên cứu lâm sàng về tác dụng và độc tính bán trường diễn với kết luận là không gây độc tính và không tác động xấu đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên một số nhóm đối tượng như trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú, bệnh nhân có bệnh lý suy chức năng gan, suy thận không nên sử dụng vì chưa có nghiên cứu trên nhóm đối tượng này.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Phong tê thấp Bà Giằng chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Phụ nữ có thai.
Trẻ em dưới 5 tuổi.
Khi mới uống thuốc, bệnh có thể đau tăng lên, sau đo đau giảm dần và khỏi hẳn.
Kiêng thịt gà, cá chép khi dùng thuốc.
Chưa có thông tin.
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Chưa có thông tin.
Chưa có thông tin.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau