Thuốc Phytok 2ml CPC1HN bổ sung Vitamin K
Thuốc Phytok 2ml Vitamin K1 là sản phẩm của Dược phẩm CPC1 Hà Nội chứa hoạt chất Phytomenadion dùng trong trường hợp thiếu vitamin K mà không thể bổ sung được thông qua chế độ dinh dưỡng.

Thành phần Thuốc Phytok 2ml
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Phytomenadion | 20mg |
Công dụng Thuốc Phytok 2ml
Chỉ định
Thuốc Phytok 2ml Vitamin K1 được chỉ định điều trị trong các trường hợp thiếu vitamin K mà không thể bổ sung được thông qua chế độ dinh dưỡng, cụ thể trong các trường hợp sau:
- Dự phòng cho trẻ ngay sau khi sinh.
- Ngăn ngừa thiếu hụt vitamin K cho trẻ sơ sinh từ mẹ đang điều trị bằng thuốc chống động kinh, thuốc kháng lao hoặc dẫn xuất coumarin.
- Dự phòng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ thiếu hụt vitamin K kèm trị số Quick giảm thấp hoặc chỉ số INR vượt quá mức giới hạn tiêu chuẩn, cụ thể trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân mắc hội chứng kém hấp thu ở đường tiêu hóa hoặc được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa dài ngày, bệnh nhân bị ứ mật (nghẽn đường mật, thiếu alpha-1 antitrypsin, xơ nang, nhiễm virus Cytomegalo).
- Bệnh nhân bị bệnh tụy, chứng thiếu betalipoprotein huyết, nhiễrn virus cytomegalo, điều trị bằng kháng sinh (như các Cephalosporin), sulphamid và các salicylat.
- Điều trị ở những bệnh nhân bị xuất huyết do thiếu hụt vitamin K, hầu hết có trị số Quick nhỏ hơn 10% hoặc chỉ SỐ INR ≥ 5. Xuất huyết do thiếu hụt vitamin K có thể xảy ra khi hấp thu không đủ lượng Vitamin K hoặc sau khi dùng quá liều các dẫn chất coumarin.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Hấp thu
Phytomenadion được hấp thu chủ yếu ở đoạn giữa của ruột non.
Thuốc hấp thu tốt hơn với sự có mặt của dịch mật và dịch tụy.
Sinh khả dụng toàn thân của khoảng Phytomenadion 50% với sự thay đổi đa dạng tùy theo từng cá thể.
Thuốc có tác dụng sau khoảng từ 4 -6 giờ sau khi uống.
Phân bố
Phytomenadion phân bố chủ yếu đến các khoang trong cơ thể theo thể tích huyết tương.
Trong huyết tương 90% Phytomenadion liên kết với poprotein.
Nồng độ Phytomenadion trong huyết tương khoảng 0,4 - 1,2 µg/l.
Chuyển hóa
Phytomenadion nhanh chóng chuyển hóa thành các chất chuyển hóa khác bao gồm Phytomenadion -2,3-epoxid. Một phần chất chuyển hóa này lại tiếp tục chuyển hóa lại thành Phytomenadion.
Thải trừ
Sau khi chuyển hóa, Phytomenadion được thải trừ theo mật và đường nước tiểu dưới dạng liên hợp với Glucuronid và Sulfat.
Dưới 30% liều dùng Phytomenadion thải trừ dưới dạng nguyên vẹn theo nước tiểu.
Thời gian bán thải ở người lớn vào khoảng từ 3 - 14 giờ.
Cách dùng Thuốc Phytok 2ml
Cách dùng
Nhỏ trực tiếp thuốc Phytok vào miệng.
Liều dùng
Trường hợp dự phòng
Trẻ sơ Sinh khỏe mạnh từ 36 tuần thai trở lên:
- Uống liều đầu tiên 2 mg vitamin K1 (tương đương 2 giọt PhytoK) vào ngay sau khi sinh.
- Liều 3-10 ngày dùng liều thứ 2, mức liều 2mg vitamin K1.
- Liều thứ 3 được uống sau khi sinh 4 - 6 tuần, mức liều sử dụng 2 mg Vitamin K1.
- Với trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa công thức, có thể bỏ qua liều thứ 3.
Phụ nữ mang thai có dùng thuốc chống động và thuốc kháng lao:
- Sử dụng 10 – 20mg Vitamin K vào khoảng 3- 48 giờ trước khi sinh.
Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ thiếu hụt vitamin K kèm trị số Quick giảm thấp hoặc chỉ số INR vượt quá mức giới hạn tiêu chuẩn dùng liều từ 2,5-25mg vitamin B1 hoặc nhiều hơn (hiếm khi lớn hơn 50 mg).
Trường hợp điều trị:
Xuất huyết nhẹ hoặc có khuynh hướng xuất huyết:
- Tiêm bắp 10 - 20 mg hoặc uống 5 - 10 mg.
- Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy hiệu quả trong vòng 8 - 12 giờ.
- Nói chung, nên tạm thời không dùng thuốc chống đông đường uống.
Xuất huyết nặng do ứ mật hoặc nguyên nhân khác:
- Tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 10 mg (đến 20 mg) phytomenadion.
Xuất huyết đường tiêu hóa hoặc trong sọ, đe dọa tính mạng:
- Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với phytomenadion.
Xuất huyết hoặc dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non.
- Phòng bệnh: 0,5 - 1 mg (1/2 đến 1 lọ 1 mg), tiêm bắp ngay sau khi đẻ.
- Ðiều trị: 1 mg/kg (1 - 5 lọ 1 mg)/ngày, tiêm bắp trong 1 - 3 ngày (có thể cho trẻ uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).
Nhiễm độc cấp thuốc chống đông đường uống.
- Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 - 20 mg phytomenadion, sau đó uống.
- Theo dõi đều đặn (3 giờ sau) trị số prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thường. Nếu vẫn chưa có đáp ứng đủ, nên dùng tiếp.
- Không được tiêm truyền tĩnh mạch quá 40 mg phytomenadion trong 24 giờ. Nếu người bệnh dùng thuốc chống đông dicumarol trong phẫu thuật, phytomenadion có thể làm mất tác dụng chống đông.
- Nếu lại xảy ra huyết khối trong khi dùng phytomenadion, mà việc điều trị chống đông lại phải chuyển cho thày thuốc khác, thì phải thông báo rõ là người bệnh đã dùng phytomenadion.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc Phytok 2ml
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Phytok 2ml
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý Thuốc Phytok 2ml
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Phytok 2ml Vitamin K1 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Phytok 2ml
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:

Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Hồng Nhung
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)