Viên nén Pomatat Hataphar điều trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Pomatat là sản phẩm của Dược phẩm Hà Tây chứa hoạt chất Magnesi (dưới dạng Magnesi aspartat) và Kali (dưới dạng Kali aspartat) có tác dụng phòng ngừa và chấm dứt sự suy giảm Mg2+ tăng nhu cầu K+ và Mg2+ mất chất điện giải đáng kể; phụ trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp.

Thành phần Viên nén Pomatat
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| magnesi | 11.8mg |
| Kali | 36.2mg |
Công dụng Viên nén Pomatat
Chỉ định
Thuốc Pomatat chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Phòng ngừa và chấm dứt sự suy giảm Mg2+ tăng nhu cầu K+ và Mg2+ mất chất điện giải đáng kể.
- Phụ trị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp.
Dược lực học
Mg2+ và K+ là những cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều enzym, liên kết các đại phân tử với các yếu tố dưới tế bào và trong cơ chế phần tử của sự co thắt cơ. Tinh có thật của cô tim bị ảnh hưởng bởi tỷ số các nồng độ K+,Ca2+, Na+, Mg2+ nội và ngoại bào.
Aspartat là chất nội sinh, đóng vai trò một chất vận chuyển ion phù hợp: Do có ái lực mạnh với tế bào và các muối aspartat ít phân ly nên các ion thẩm vào tế bào dưới dạng phức chất. Kali-magnesi aspartat kích thích chuyển hóa cơ tim.
Sự thiếu hụt kali và magnesi Có thể góp phần gây tăng huyết áp, rối loạn xơ cứng mạch vành, loạn nhịp tim và bệnh cơ tim.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Viên nén Pomatat
Cách dùng
Thuốc Pomatat dạng viên nén bao phim dùng đường uống.
Acid dịch vị có thể làm giảm hiệu quả của thuốc, vì vậy nên uống thuốc nguyên viên, không nhai và dùng sau bữa ăn.
Liều dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác, liều thông thường là 1-2 viên mỗi lần, ngày 3 lần.
Có thể tăng lên 3 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa gặp trường hợp nào sử dụng quá liều. Nếu xảy ra quá liều, CÓ thể gặp những trị chứng của các chứng tăng Kali và magnesi máu.
Xử trí: Ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng (tiêm tĩnh mạch dung dịch Canxi Clorid 100 mg/phút, thấm tách lọc máu nếu cần).
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Viên nén Pomatat
Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Pomatat mà bạn có thể gặp.
Một số tác dụng phụ của thuốc bao gồm:
- Thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại vi: Dị cảm, co giật, giảm phản xạ.
- Hệ tim mạch: Tâm nhĩ thất bị chẹn, phản ứng nghịch lý giảm huyết áp, nóng bừng.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu ở dạ dày, cảm giác kích thích trong khu vực tuyến tụy.
- Hệ hô hấp: Khó thở.
- Khác: Bốc hỏa.
Ghi chú: Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Viên nén Pomatat
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý Viên nén Pomatat
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Pomatat chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận cấp hoặc mạn tính.
- Bệnh Adison (suy vỏ thượng thận).
- Không dùng khi blốc nhĩ thất độ III, sốc tím (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
Thận trọng khi sử dụng
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
- Với một số bệnh có khuynh hướng tăng kali huyết việc sử dụng thuốc phải có giám sát của bác sĩ.
- Phụ nữ mang thai (đặc biệt là trong ba tháng đầu), phụ nữ cho con bú, người bị suy thận, thiếu niệu, vô niệu.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có dữ liệu về tác dụng có hại của thuốc khi dùng cho người mang thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Khi dùng đồng thời Pomatat với các thuốc lợi tiểu giữ Kali và/hoặc các thuốc ức chế enzym chuyển đối angiotensin, có thể dẫn đến tăng kali huyết.
Pomatat ức chế hấp thu tetracyclin uống, các muối sắt và natri fluorid. Khoảng cách dùng giữa POMATAT với các thuốc này là 3 giờ.
Câu hỏi thường gặp Viên nén Pomatat
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)