Thuốc Regatonic Phil hỗ trợ điều trị bệnh lý cận thị, quáng gà, mỏi mắt, giảm thị lực (6 vỉ x 10 viên)

Thuốc Regatonic được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma Việt Nam, có thành phần chính là các hoạt chất L-Citrulline 10 mg, Pyridoxine HCL 25 mg, Vitamin E 25 mg, N-acetyl-L-aspartic acid 25mg, Retinyl acetate (vitamin A) 2500IU, cao Vaccinium myrtillus 100 mg. Thuốc Regatonic được chỉ định trong trường hợp điều trị mắt, tai mũi họng.

Hình ảnh Thuốc Regatonic Phil hỗ trợ điều trị bệnh lý cận thị, quáng gà, mỏi mắt, giảm thị lực (6 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Regatonic Phil hỗ trợ điều trị bệnh lý cận thị, quáng gà, mỏi mắt, giảm thị lực (6 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Regatonic Phil hỗ trợ điều trị bệnh lý cận thị, quáng gà, mỏi mắt, giảm thị lực (6 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Regatonic Phil hỗ trợ điều trị bệnh lý cận thị, quáng gà, mỏi mắt, giảm thị lực (6 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Regatonic

Thông tin thành phầnHàm lượng
L-Citrulline10mg
Vitamin B6 (Pyridoxine HCl)25mg
Vitamin E25mg
Vitamin A2500iu
Vaccinium myrtillus100mg
N-acetyl-L-aspartic acid10mg

Công dụng Thuốc Regatonic

Chỉ định

Thuốc Regatonicx được chỉ định dùng để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý về mắt: Cận thị, quáng gà, mỏi mắt, suy giảm thị lực do thoái hóa võng mạc ngoại vi hoặc trung tâm, bệnh võng mạc do tiểu đường.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Thuốc Regatonic

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Uống 1 viên x 3 lần mỗi ngày.

Thời gian điều trị là 14 ngày mỗi tháng, sau đó lặp lại nếu cần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, đau đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy… 

Phải ngừng dùng thuốc. Ðiều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Regatonic

Khi sử dụng thuốc Regatonic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngứa có thể xảy ra ở một số trường hợp tuy nhiên rất hiếm. 

Khi có các triệu chứng này xảy ra, nên ngưng dùng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Regatonic

Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Lưu ý Thuốc Regatonic

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Regatonic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân bị quá mẫn với thuốc này. 

Bệnh nhân bị thừa Vitamin A.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân sau:

  • Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

Thận trọng chung:

  • Theo đúng liều lượng và cách dùng được đề nghị.
  • Khi sử dụng thuốc cho trẻ em, cần có sự giám sát của người lớn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Sử dụng ≥ 10.000 IU vitamin A (Retinol)/ngày ở phụ nữ mang thai có thể gây ra dị dạng bào thai, do đó không nên sử dụng ≥ 10.000 IU/ngày ở phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai (ngoại trừ những bệnh nhân bị thiếu vitamin A).

Tương tác thuốc

Thuốc này có thể làm giảm tác dụng của L-Dopa. Do đó, không nên sử dụng thuốc này đồng thời với chế phẩm chứa L-Dopa.

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine.

Vitamin E có thể có tác dụng đối kháng với vitamin K.

Sử dụng quá mức lượng dầu khoáng có thể làm giảm hấp thu vitamin E.

Neomycin, cholestyramine, paraffin lỏng có thể làm giảm hấp thu Vitamin A trong cơ thể. Các thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ của Vitamin A trong huyết tương.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Regatonic

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

    (*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.