Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
REVMATON 300MG DANAPHA 3X10 của Công ty Cổ Phần Dược Danapha có thành phần chính bao gồm cao khô hỗn hợp (tế tân, tần giao, tang ký sinh, xuyên khung, độc hoạt, ngưu tất, phòng phong, cam thảo, bạch thược, đương quy, đỗ trọng, thục địa, bạch linh, đảng sâm) và quế. Đây là thuốc bổ xương khớp được sử dụng trong các trường hợp đau nhức do phong thấp, đau khớp, đau lưng, chân gối yếu mỏi, chân tay tê cứng.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Tế tân | 160mg |
Tang ký sinh | 320mg |
Độc hoạt | 240mg |
Phòng phong | 240mg |
Bạch thược | 320mg |
Đỗ trọng | 320mg |
Bạch linh | 320mg |
Tần giao | 240mg |
Xuyên khung | 240mg |
Ngưu tất (Rễ) | 320mg |
Đương quy | 320mg |
Thục địa | 320mg |
Đảng Sâm | 320mg |
Bột Quế | 80mg |
Cam thảo |
Thuốc REVMATON 300MG DANAPHA 3X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Đau nhức do phong thấp, đau khớp, đau lưng, chân gối yếu mỏi, chân tay tê cứng.
Độc hoạt: Khu phong, trừ thấp, dùng trong những trường hợp phong hàn, các khớp xương và lưng gối đau nhức.
Bạch thược: Liễm âm, dưỡng huyết, bình can, chỉ thống, dùng trị nhức đầu, chân tay nhức mỏi.
Đỗ trọng: Bổ can thận, mạnh gân xương, dùng chữa đau lưng, đi tiểu nhiều, chân gối yếu.
Bạch linh: Lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm.
Tang ký sinh: Bổ can thận, mạnh gân xương, an thai, lợi sữa.
Tế tân: Khu phong, tán hàn, ngừng đau, ôn phế, hóa ẩm (tiêu đờm).
Phòng phong: Tán phong, trừ thấp. Dùng chữa nhức đầu choáng váng, trừ phong, đau các khớp xương.
Xuyên khung: Hành khí hoạt huyết, trừ phong, giảm đau.
Ngưu tất: Bổ can thận, mạnh gân xương, trục huyết ứ, thông kinh mạch.
Cam thảo: Bổ tỳ ích khí, thanh nhiệt giải độc, khử đàm ngừng ho.
Tần giao: Trừ phong thấp, thanh thấp nhiệt, ngừng tê đau.
Đương Quy: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, ngừng đau, nhuận tràng, thông đại tiện.
Thục địa: Tư âm, bổ huyết, ích tinh.
Đảng sâm: Bổ trung ích khí, kiện tỳ, ích phế. Dùng chữa tỳ hư, ăn không tiêu, chân tay yếu mỏi.
Quế (vỏ thân): Bổ hỏa trợ dương, tán hàn, giảm đau, hoạt huyết thông kinh.
Không có thông tin.
Dùng đường uống, nên uống thuốc sau bữa ăn.
Người lớn: 1 - 2 viên x 3 lần/ngày.
Trẻ em: 1 viên x 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không có thông tin.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Chưa ghi nhận được trường hợp nào xảy ra tác dụng không mong muốn (ADR) trong khi dùng thuốc REVMATON 300MG DANAPHA 3X10.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Để thuốc nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Trước khi dùng thuốc, cần đọc kỹ thông tin bên dưới.
Thuốc REVMATON 300MG DANAPHA 3X10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị loét dạ dày - tá tràng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Không có thông tin.
Cần thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
Không có thông tin.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau