Thuốc Rispersavi 1mg Savi điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00048099
Nhà sản xuấtCÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVI (SAVIPHARM)
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên

RisperSavi 1 của Savipharm chứa Risperidone, một thuốc chống loạn thần không điển hình, được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt, các đợt hưng cảm và kiểm soát rối loạn hành vi ở trẻ em và người lớn.

Hình ảnh Thuốc Rispersavi 1mg Savi điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Rispersavi 1mg Savi điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Rispersavi 1mg Savi điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Rispersavi 1mg Savi điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Rispersavi 1mg Savi điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Rispersavi 1mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Risperidone1mg

Công dụng Thuốc Rispersavi 1mg

Chỉ định

Thuốc Rispersavi 1 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn.

Điều trị các đợt hưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực ở người lớn.

Điều trị ngắn hạn (lên đến 6 tuần) hành vi gây hấn dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ loại Alzheimer mức độ trung bình đến nặng không đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc và khi có nguy cơ gây hại cho bản thân hoặc cho người khác.

Điều trị ngắn hạn triệu chứng (tối đa 6 tuần) hành vi gây hấn dai dẳng trong rối loạn hành vi ở trẻ em từ 5 tuổi và thanh thiếu niên có chức năng trí tuệ dưới trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ theo các tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV mà mức độ nghiêm trọng của hành vi gây hấn hoặc gây rối khác cần phải điều trị bằng thuốc. Việc điều trị bằng thuốc phải là một phần không thể thiếu trong một chương trình điều trị toàn diện hơn, bao gồm can thiệp về tâm lý xã hội và giáo dục. Risperidon được khuyến cáo kê đơn bởi một bác sĩ chuyên khoa về thần kinh trẻ em, tâm thần trẻ em và vị thành niên hoặc bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn hành vi ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần

Mã ATC: N05AX08

Risperidon là một chất đối kháng monoaminergic có chọn lọc với những đặc tính riêng biệt. Thuốc có ái lực cao với các thụ thể serotoninergic 5-HT2 và dopaminergic D2. Risperidon cũng gắn kết với thụ thể adrenergic α1 và với ái lực thấp hơn với thụ thể histaminergic H1 và thụ thể α-adrenergic. Risperidon không có ái lực với các thụ thể cholinergic. Mặc dù risperidon là một chất đối kháng D2 mạnh, được cho là có tác dụng cải thiện các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, nhưng thuốc ít gây ức chế hoạt động vận động và gây chứng giữ nguyên thế catalepsy hơn các thuốc chống loạn thần kinh cổ điển. Sự đối kháng cân bằng giữa serotonin và dopamine trung ương có thể làm giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn ngoại tháp và mở rộng tác dụng điều trị sang các triệu chứng âm tính và triệu chứng cảm xúc của bệnh nhân tâm thần phân liệt.

Dược động học

Hấp thu:

Risperidon được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 đến 2 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của risperidon, do đó risperidon có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Trạng thái ổn định của risperidon đạt được trong vòng 1 ngày ở hầu hết các bệnh nhân. Trạng thái ổn định của 9-hydroxy-risperidon đạt được trong vòng 4-5 ngày sau khi uống.

Phân bố:

Risperidon được phân bố nhanh chóng. Thể tích phân bố là 1-2 L/kg. Trong huyết tương, risperidon được gắn kết với albumin và α1-acid glycoprotein. Tỷ lệ risperidon gắn kết với protein huyết tương là 90%, của 9-hydroxy-risperidon là 77%.

Chuyển hóa và thải trừ:

Risperidon được chuyển hóa bởi CYP2D6 thành 9-hydroxy-risperidon, là chất có hoạt tính dược lý tương tự risperidon. Risperidon và 9-hydroxy-risperidon tạo thành phần có hoạt tính chống loạn thần. CYP2D6 là đối tượng của đa hình di truyền. Các chất chuyển hóa mạnh CYP2D6 nhanh chóng chuyển risperidon thành 9-hydroxy-risperidon, trong khi các chất chuyển hóa yếu CYP2D6 chuyển hóa thuốc chậm hơn nhiều. Các chất chuyển hóa mạnh cho ra nồng độ risperidon tự do thấp hơn và nồng độ 9-hydroxy-risperidon cao hơn so với các chất chuyển hóa yếu. Một tuần sau khi dùng thuốc, 70% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và 14% qua phân. Trong nước tiểu, risperidon cộng với 9-hydroxy-risperidon chiếm 35-45% liều dùng. Phần còn lại là các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Sau khi uống ở bệnh nhân loạn thần, risperidon được thải trừ với thời gian bán thải khoảng 3 giờ. Thời gian bán thải của 9-hydroxy-risperidon và của phần có hoạt tính chống loạn thần là 24 giờ.

Cách dùng Thuốc Rispersavi 1mg

Cách dùng

Thuốc Rispersavi 1 dùng đường uống.

Liều dùng

Lưu ý: Đối với liều dùng < 1mg/lần, dùng các chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.

Bệnh tâm thần phân liệt

Người lớn

Liều dùng mỗi ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.

Liều khởi đầu 2 mg/ngày. Ngày thứ 2 có thể tăng liều lên 4 mg. Sau đó, liều sẽ cố định hoặc điều chỉnh theo từng bệnh nhân.

Hầu hết bệnh nhân có hiệu quả với liều mỗi ngày 4 - 6 mg. Một số bệnh nhân có thể có giai đoạn điều chỉnh liều chậm hơn và liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn.

Liều trên 10 mg/ngày không cho thấy hiệu quả cao hơn và có thể gây triệu chứng ngoại tháp. An toàn của liều trên 16 mg/ngày chưa được đánh giá, do đó không khuyến cáo sử dụng.

Người cao tuổi

Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 1 - 2 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng risperidon cho trẻ em dưới 18 tuổi bị tâm thần phân liệt do thiếu dữ liệu về hiệu quả của thuốc.

Điều trị các cơn hưng cảm do rối loạn lưỡng cực

Người lớn

Uống mỗi ngày 1 lần.

Liều khởi đầu 2 mg. Liều có thể điều chỉnh sau tối thiểu 24 giờ, mỗi lần tăng 1 mg. Đa số bệnh nhân có hiệu quả với liều từ 1 đến 6 mg/ngày. Tổng liều trên 6 mg chưa được nghiên cứu trong các cơn hưng cảm, chưa có các biện pháp điều trị triệu chứng không đặc hiệu.

Người cao tuổi

Liều khởi đầu khuyến cáo 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 1 - 2 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng risperidon cho trẻ em dưới 18 tuổi bị hưng cảm do rối loạn lưỡng cực vì hiệu quả của thuốc chưa được xác định.

Chứng gây hấn dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ vừa đến nặng do bệnh Alzheimer

Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,25 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 0,5 mg x 2 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,25 mg. Liều tối ưu cho đa số bệnh nhân là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều dùng đến 1 mg x 2 lần/ngày.

Không dùng risperidon quá 6 tuần. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá thường xuyên để xem xét có cần tiếp tục điều trị hay không.

Rối loạn hành vi

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 5 - 18 tuổi

Cân nặng ≥ 50 kg: Liều khởi đầu 0,5 mg, 1 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 1,5 mg, 1 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,5 mg. Liều tối ưu cho đa số bệnh nhân là 1 mg, 1 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều dùng 0,5 mg, 1 lần/ngày, một số khác cần đến liều 1,5 mg, 1 lần/ngày mới đạt hiệu quả.

Cân nặng < 50 kg: Liều khởi đầu 0,25 mg, 1 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo từng người bệnh đến 0,75 mg, 1 lần/ngày, mỗi lần tăng 0,25 mg. Liều tối ưu cho đa số bệnh nhân là 0,5 mg, 1 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể có hiệu quả với liều dùng 0,25 mg, 1 lần/ngày, một số khác cần đến liều 0,75 mg, 1 lần/ngày mới đạt hiệu quả.

Không dùng risperidon quá 6 tuần. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá thường xuyên để xem xét có cần tiếp tục điều trị hay không.

Không khuyến cáo dùng risperidon cho trẻ em dưới 5 tuổi bị rối loạn hành vi.

Xử trí quá liều

Nói chung, các triệu chứng được báo cáo là do quá mức các tác dụng dược lý đã biết của thuốc. Các triệu chứng này bao gồm buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp, và các triệu chứng ngoại tháp. Quá liều, kéo dài QT và co giật đã được báo cáo. Xoắn đỉnh đã được báo cáo khi dùng kết hợp quá liều risperidon và paroxetin.

Trong trường hợp quá liều cấp tính, phải xem xét đến khả năng có liên quan đến nhiều loại thuốc.

Thiết lập và duy trì đường thở để đảm bảo cung cấp oxy đầy đủ. Chỉ xem xét rửa dạ dày (sau khi đặt ống nội khí quản nếu bệnh nhân bất tỉnh) và dùng than hoạt tính cùng với thuốc xổ trong vòng một giờ sau khi uống thuốc. Phải bắt đầu theo dõi tim mạch ngay lập tức và phải theo dõi điện tâm đồ liên tục để phát hiện loạn nhịp tim có thể xảy ra.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho risperidon. Do đó, các biện pháp hỗ trợ thích hợp phải được áp dụng. Hạ huyết áp và suy tuần hoàn phải được điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc các thuốc cường giao cảm. Nếu có các triệu chứng ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic. Giám sát và theo dõi chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc Rispersavi 1mg

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu thấy hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, cần một phác đồ điều dưỡng có thể gây tử vong với những biểu hiện đặc trưng là giảm trương lực cơ, giảm ý thức, sốt, huyết áp không ổn định, myoglobin huyết xảy ra, cần ngừng thuốc ngay và điều trị với dantrolene hoặc bromocriptin.

Nếu người bệnh cần điều trị với thuốc chống loạn thần sau khi khỏi hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, phải xem xét cẩn thận việc dùng lại thuốc. Phải theo dõi cẩn thận, vì hội chứng này có thể tái phát. Không có liệu pháp đối với vận động muộn, có thể xảy ra ở người bệnh điều trị với thuốc chống loạn thần, mặc dù hội chứng này có thể thuyên giảm một phần hoặc hoàn toàn nếu ngừng dùng thuốc.

Nếu dấu hiệu và triệu chứng của loạn vận động muộn xuất hiện ở người bệnh điều trị với risperidone cần ngừng thuốc. Tuy vậy, một số người bệnh vẫn có thể cần điều trị với risperidone, mặc dù có hội chứng này.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Rispersavi 1mg

Chống chỉ định

Thuốc Rispersavi 1 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với risperidon hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Người cao tuổi bị sa sút trí tuệ

Tăng tỷ lệ tử vong trong các nghiên cứu

Trong một phân tích tổng hợp trên 17 thử nghiệm có đối chứng với các thuốc chống loạn thần không điển hình, bao gồm cả risperidon, bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ được điều trị bằng các thuốc chống loạn thần có tỷ lệ tử vong cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược risperidon trong nhóm này, tỷ lệ tử vong là 4,0% ở nhóm dùng risperidon so với 3,1% ở nhóm dùng giả dược. Tỷ lệ chênh lệch (khoảng tin cậy chính xác 95%) là 1,21 (0,7; 2,1). Tuổi trung bình của bệnh nhân tử vong là 86 tuổi (khoảng 67-100 tuổi).

Bất kỳ yếu tố nguy cơ tử vong nào (ví dụ như hút thuốc lá, tuổi cao, bệnh đi kèm) đều có thể làm tăng nguy cơ tử vong. Do đó, cần phải đánh giá cẩn thận nguy cơ và lợi ích khi kê đơn risperidon cho bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.

Dùng đồng thời với furosemid

Trong các thử nghiệm có đối chứng với giả dược risperidon ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ, tỷ lệ tử vong cao hơn ở nhóm dùng furosemid với risperidon (7,3%; tuổi trung bình 89, khoảng 75-97) so với nhóm dùng risperidon đơn độc (3,1%; tuổi trung bình 84, khoảng 70-96) hay furosemid đơn độc (4,1%; tuổi trung bình 80, khoảng 67-90). Tỷ lệ tử vong tăng ở nhóm dùng furosemid với risperidon được ghi nhận ở 2 trong 4 thử nghiệm lâm sàng. Việc dùng đồng thời risperidon với các thuốc lợi tiểu khác (chủ yếu là lợi tiểu thiazid liều thấp) không cho kết quả tương tự.

Chưa có cơ chế sinh bệnh học nào để giải thích điều này và cũng không có nguyên nhân tử vong nào nhất quán được ghi nhận. Tuy nhiên, cần phải thận trọng và cân nhắc nguy cơ và lợi ích khi phối hợp risperidon với furosemid hay các thuốc lợi tiểu mạnh khác trước khi quyết định sử dụng. Không có sự gia tăng tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân dùng các thuốc lợi tiểu khác đồng thời với risperidon. Bất kể điều trị là gì, mất nước là một yếu tố nguy cơ tử vong và do đó, phải thận trọng và tránh ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ.

Tai biến mạch máu não

Trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược ở các bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ, nguy cơ tai biến mạch máu não (ví dụ như đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua), bao gồm cả tử vong, cao hơn khoảng 3 lần. Các số liệu tổng hợp từ 6 nghiên cứu đối chứng giả dược, chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) bị sa sút trí tuệ cho thấy tai biến mạch máu não xảy ra ở 3,3% (33/1009) bệnh nhân dùng risperidon và ở 1,2% (8/712) bệnh nhân dùng giả dược. Tỷ lệ chênh lệch (khoảng tin cậy chính xác 95%) là 2,96 (1,34; 7,50). Chưa biết cơ chế của sự gia tăng nguy cơ này. Không thể loại trừ nguy cơ gia tăng ở các thuốc chống loạn thần khác hay ở các nhóm bệnh nhân khác.

Risperidon phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đột quỵ.

Nguy cơ tai biến mạch máu não cao hơn đáng kể ở bệnh nhân sa sút trí tuệ dạng hỗn hợp hay dạng mạch máu so với bệnh nhân sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer. Do đó, bệnh nhân bị các dạng sa sút trí tuệ khác ngoài Alzheimer không nên được điều trị bằng risperidon.

Bác sĩ cần đánh giá nguy cơ và lợi ích khi dùng risperidon cho bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ, có tính đến các yếu tố nguy cơ đột quỵ cho từng bệnh nhân. Bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân phải được cảnh báo ngay lập tức các dấu hiệu của tai biến mạch máu não như đột ngột yếu hoặc tê ở mặt, tay hay chân, và nói hoặc nhìn khó. Cần xem xét ngay đến mọi phương pháp điều trị, bao gồm cả ngưng dùng risperidon.

Chỉ nên dùng risperidon để điều trị ngắn hạn chứng gây hấn dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ vừa đến nặng do bệnh Alzheimer để bổ sung cho các phương pháp không dùng thuốc đã có hiệu quả hạn chế hoặc không hiệu quả và khi có nguy cơ bệnh nhân tự gây hại cho mình hay cho người khác. Bệnh nhân phải được đánh giá thường xuyên và tiếp tục đánh giá nhu cầu điều trị kéo dài.

Hạ huyết áp tư thế đứng

Do hoạt tính chẹn alpha của risperidon, hạ huyết áp (tư thế đứng) có thể xảy ra, nhất là trong giai đoạn đầu điều chỉnh liều. Hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng đã được ghi nhận sau khi lưu hành ở bệnh nhân dùng đồng thời risperidon với thuốc điều trị tăng huyết áp. Cần thận trọng khi dùng risperidon cho những người có bệnh tim mạch (ví dụ như suy tim, nhồi máu cơ tim, rối loạn dẫn truyền, mất nước, giảm thể tích máu, bệnh mạch máu não), và liều dùng nên được điều chỉnh từ từ (xem mục Liều dùng, cách dùng). Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên xem xét giảm liều risperidon.

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt

Các biến cố giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo khi dùng thuốc chống loạn thần, bao gồm cả risperidon. Mất bạch cầu hạt rất hiếm xảy ra (<1/10.000 bệnh nhân) trong các nghiên cứu sau khi lưu hành.

Bệnh nhân có tiền sử giảm bạch cầu đáng kể trên lâm sàng hoặc dùng các thuốc gây giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính phải được theo dõi trong vài tháng đầu điều trị và nên ngưng dùng risperidon khi có dấu hiệu giảm bạch cầu đáng kể mà không có các yếu tố nguyên nhân khác. Bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính đáng kể phải được theo dõi cẩn thận về sốt hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng và cần điều trị ngay lập tức nếu các dấu hiệu này xảy ra. Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính nặng (số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối <1x10^9/L) phải ngưng risperidon và theo dõi số lượng bạch cầu cho đến khi hồi phục.

Loạn vận động muộn/Hội chứng ngoại tháp

Các thuốc có đặc tính đối kháng thụ thể dopamin có thể gây loạn vận động muộn đặc trưng bởi các cử động nhịp nhàng không tự chủ, chủ yếu ở lưỡi và/hoặc mặt. Sự xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp là một yếu tố nguy cơ của loạn vận động muộn. Nếu các dấu hiệu của loạn vận động muộn xuất hiện, nên ngưng tất cả các thuốc chống loạn thần.

Hội chứng an thần kinh ác tính

Hội chứng NMS đặc trưng bởi sốt cao, co cứng, thần kinh tự chủ không ổn định, thay đổi ý thức và tăng nồng độ creatin phosphokinase đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Các dấu hiệu lâm sàng khác có thể bao gồm myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp. Trong trường hợp này, phải ngưng tất cả các thuốc chống loạn thần, bao gồm cả risperidon.

Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ thể Lewy

Bác sĩ cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích khi kê thuốc chống loạn thần, kể cả risperidon cho bệnh nhân bị bệnh Parkinson hay sa sút trí tuệ thể Lewy (DLB - Dementia with Lewy Bodies). Bệnh Parkinson có thể nặng hơn khi dùng risperidon. Cả hai nhóm bệnh nhân này đều có thể có nguy cơ bị hội chứng NMS cũng như tăng nhạy cảm với các thuốc chống loạn thần. Các biểu hiện của sự tăng nhạy cảm này có thể bao gồm lú lẫn, không minh mẫn, không ổn định với các cú ngã thường xuyên cùng với các triệu chứng ngoại tháp.

Tăng đường huyết và đái tháo đường

Tăng đường huyết, đái tháo đường và làm trầm trọng thêm bệnh đái tháo đường đã được báo cáo trong quá trình điều trị với risperidon. Ở một vài trường hợp, sự tăng trọng lượng cơ thể trước đó có thể là một yếu tố nguy cơ. Rất hiếm gặp nhiễm toan ceton và hôn mê đái tháo đường. Cần theo dõi lâm sàng thích hợp với các hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần đã được sử dụng.

Bệnh nhân được điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần không điển hình nào, bao gồm cả risperidon, phải được theo dõi các triệu chứng của tăng đường huyết (như uống nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều, và suy yếu). Bệnh nhân đái tháo đường cần được theo dõi thường xuyên để phát hiện sự mất kiểm soát đường huyết.

Tăng cân

Tăng cân đáng kể đã được ghi nhận khi sử dụng risperidon. Cần theo dõi cân nặng định kỳ.

Tăng prolactin máu

Tăng prolactin máu là tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng risperidon. Cần đánh giá nồng độ prolactin huyết tương ở bệnh nhân có khả năng bị các tác dụng không mong muốn liên quan đến prolactin (ví dụ như vú to ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt, không rụng trứng, rối loạn khả năng sinh sản, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, tiết sữa).

Kéo dài khoảng QT

Kéo dài khoảng QT rất hiếm khi xảy ra trong các nghiên cứu sau khi lưu hành. Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi kê risperidon cho bệnh nhân có bệnh tim mạch, tiền sử gia đình có khoảng QT kéo dài, nhịp tim chậm, rối loạn chất điện giải (giảm kali, giảm magnesi), có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim, và khi dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.

Co giật

Cần thận trọng khi dùng risperidon cho bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc các bệnh khác có thể làm giảm ngưỡng động kinh.

Cương đau dương vật

Cương đau dương vật có thể xảy ra do các thuốc có tác dụng chẹn α-adrenergic của risperidon.

Điều hòa thân nhiệt

Các thuốc chống loạn thần có thể làm cơ thể mất khả năng giảm nhiệt độ trung tâm. Cần chăm sóc thích hợp khi chỉ định risperidon cho những bệnh nhân đang trong tình trạng có thể dẫn đến tăng thân nhiệt, ví dụ như tập thể dục nhiều, tiếp xúc với trường quá nóng, dùng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic hay bị mất nước.

Tác dụng chống nôn

Tác dụng chống nôn đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu tiền lâm sàng với risperidon. Tác dụng này, nếu xảy ra ở người, có thể che giấu các dấu hiệu của quá liều của 1 số thuốc hoặc các bệnh như tắc ruột, hội chứng Reye và u não.

Suy thận và suy gan

Bệnh nhân suy thận có khả năng thải trừ phần có hoạt tính chống loạn thần kém hơn bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy gan có nồng độ risperidon tự do trong huyết tương tăng. Do đó, nên dùng liều khởi đầu bằng ½ liều và điều chỉnh liều chậm hơn ở bệnh nhân suy thận và suy gan.

Huyết khối tĩnh mạch (VTE - Venous thromboembolism)

Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo khi dùng thuốc chống loạn thần. Vì bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ này phải được phát hiện trước và trong quá trình điều trị với risperidon và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật (IFIS - Intraoperative Floppy Iris Syndrome)

Hội chứng mống mắt mềm trong phẫu thuật (IFIS) đã được quan sát thấy trong quá trình phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân được điều trị với các thuốc có tác dụng đối kháng thụ thể α1a-adrenergic, như risperidon. IFIS có thể làm tăng nguy cơ biến chứng mắt trong và sau phẫu thuật. Phải thông báo cho bác sĩ phẫu thuật mắt về việc đang hoặc đã dùng các thuốc có tác dụng đối kháng thụ thể α1a-adrenergic trước khi phẫu thuật. Lợi ích tiềm năng của việc ngưng điều trị chẹn alpha-1 trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể chưa được xác định và phải được cân nhắc với nguy cơ ngưng điều trị chống loạn thần.

Trẻ em

Trước khi kê risperidon trong rối loạn hành vi ở trẻ em hay vị thành niên thì những bệnh nhân này phải được khám toàn diện về các nguyên nhân thực thể và xã hội của hành vi gây hấn như đau đớn hay nhu cầu về môi trường không mong muốn.

Tác dụng an thần của risperidon phải được theo dõi ở nhóm bệnh nhân này vì có thể có những ảnh hưởng lên khả năng học tập. Sự thay đổi trong giai đoạn dùng risperidon có thể cải thiện tác dụng an thần và khả năng chú ý của trẻ em và vị thành niên.

Risperidon làm tăng cân nặng trung bình và chỉ số khối lượng cơ thể (BMI). Nên xác định cân nặng trước khi điều trị và theo dõi cân nặng thường xuyên. Tăng trưởng chiều cao trong các nghiên cứu dài hạn có đối chứng giả dược nằm trong giới hạn bình thường. Tác dụng của điều trị risperidon dài hạn đối với sự phát triển giới tính và chiều cao chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Do những ảnh hưởng tiềm tàng của tăng prolactin máu kéo dài lên sự tăng trưởng và phát triển giới tính ở trẻ em và vị thành niên, cần xem xét đánh giá tình trạng nội tiết, bao gồm đo chiều cao, cân nặng, sự trưởng thành giới tính, theo dõi chu kỳ kinh nguyệt và các ảnh hưởng khác liên quan đến prolactin có thể xảy ra.

Trong quá trình điều trị với risperidon, nên kiểm tra thường xuyên để phát hiện các triệu chứng ngoại tháp và các rối loạn cử động khác.

Tá dược

Viên RisperSavi 1 có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Risperidon ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc ở mức độ nhẹ hoặc trung bình do những ảnh hưởng tiềm tàng lên hệ thần kinh và thị giác. Do đó, bệnh nhân phải được khuyên không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi biết rõ bệnh nhân có bị ảnh hưởng bởi thuốc hay không.

Thời kỳ mang thai

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng gây quái thai nhưng có các độc tính khác trên sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn ở người chưa biết.

Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần (bao gồm risperidon) trong ba tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ gặp các phản ứng có hại gồm các triệu chứng ngoại tháp và/hoặc hội chứng cai thuốc ở các mức độ nghiêm trọng và thời gian khác nhau sau khi sinh. Các triệu chứng này bao gồm kích động, tăng trương lực, run, ngã, suy hô hấp hay rối loạn ăn uống. Do đó, trẻ sơ sinh cần được theo dõi cẩn thận.

Không dùng risperidon trong khi mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Nếu cần phải ngưng thuốc khi có thai, không được ngưng thuốc đột ngột.

Thời kỳ cho con bú

Trong các nghiên cứu trên động vật, risperidon và 9-hydroxy-risperidon được tiết vào sữa mẹ. Risperidon và 9-hydroxy-risperidon cũng được tiết vào sữa mẹ ở người với lượng nhỏ. Chưa có dữ liệu về phản ứng có hại có thể xảy ra ở trẻ bú sữa mẹ. Do đó, cần cân nhắc lợi ích khi cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích khi điều trị cho người mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học

Các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT

Cần thận trọng khi dùng đồng thời risperidon với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT, ví dụ như thuốc chống loạn nhịp (quinidin, disopyramid, procainamid, propafenon, amiodaron, sotalol), thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin), thuốc chống trầm cảm bốn vòng (maprotilin), một số thuốc kháng histamin, các thuốc chống loạn thần khác, một số thuốc chống sốt rét (quinin và mefloquin), các thuốc làm mất cân bằng điện giải (giảm kali, magnesi máu), làm chậm nhịp tim hay các thuốc ức chế chuyển hóa gan của risperidon.

Các thuốc tác động lên thần kinh trung ương và rượu

Cần thận trọng khi dùng risperidon chung với các thuốc tác động lên TKTW khác, bao gồm cả rượu.

Levodopa và thuốc đồng vận dopamin

Risperidon có thể đối kháng tác dụng của levodopa và các chất đồng vận dopamin khác. Nếu cần phải dùng phối hợp, đặc biệt là vào giai đoạn cuối của bệnh Parkinson, nên dùng mỗi thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả.

Thuốc hạ huyết áp

Hạ huyết áp đáng kể trên lâm sàng đã được quan sát thấy khi dùng đồng thời risperidon với các thuốc điều trị tăng huyết áp.

Paliperidon

Không khuyến cáo dùng đồng thời risperidon đường uống với paliperidon do paliperidon là chất chuyển hóa có hoạt tính của risperidon và khi kết hợp có thể dẫn đến tăng phơi nhiễm với chất có hoạt tính chống loạn thần.

Tương tác dược động học

Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của risperidon.

Risperidon được chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6, và một phần nhỏ qua CYP3A4. Cả risperidon và chất chuyển hóa có hoạt tính 9-hydroxy-risperidon đều là chất nền của P-glycoprotein (P-gp). Các chất ức chế CYP2D6, hoặc ức chế CYP3A4 và/hoặc P-gp, có thể làm tăng, và các chất cảm ứng CYP2D6 có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon.

Thuốc ức chế CYP2D6

Dùng đồng thời risperidon với các chất ức chế mạnh CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidon, nhưng làm tăng ít nồng độ của phần có hoạt tính chống loạn thần. Liều cao của các chất ức chế mạnh CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon (như paroxetin). Chất ức chế mạnh CYP2D6 khác như quinidin cũng có ảnh hưởng đến dược động học của risperidon tương tự. Khi bắt đầu hay ngưng dùng đồng thời paroxetin, quinidin hoặc các chất ức chế mạnh CYP2D6 khác, đặc biệt là ở liều cao, bác sĩ phải điều chỉnh liều dùng risperidon.

Thuốc ức chế CYP3A4 và/hoặc P-gp

Dùng đồng thời risperidon với chất ức chế mạnh CYP3A4 và/hoặc P-gp có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon. Ví dụ như itraconazol, các chất ức chế protease, một số thuốc kháng nấm azol, verapamil, một số macrolid. Khi dùng đồng thời itraconazol hoặc chất ức chế mạnh CYP3A4 và/hoặc P-gp khác thì bắt đầu điều trị thận trọng.

Chất cảm ứng CYP3A4 và/hoặc P-gp

Dùng đồng thời risperidon với chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và/hoặc P-gp có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon. Nên đánh giá lại liều của risperidon nếu dùng đồng thời carbamazepin hoặc chất cảm ứng CYP3A4 và/hoặc P-gp khi bắt đầu hoặc ngưng điều trị.

Thuốc liên kết mạnh với protein

Khi dùng risperidon với các thuốc liên kết mạnh với protein, không thấy có sự thay thế nhau đáng kể về mặt lâm sàng của bất cứ thuốc nào từ protein huyết tương.

Khi dùng đồng thời các thuốc này, nên xem xét thông tin về đường chuyển hóa và có thể điều chỉnh liều nếu cần.

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của risperidon

Kháng sinh

Erythromycin (chất ức chế trung bình CYP3A4 và P-gp) không làm thay đổi dược động học của risperidon và phần có hoạt tính chống loạn thần.

Rifampicin (chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp) làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất có hoạt tính chống loạn thần.

Thuốc kháng cholinergic

Donepezil và galantamin (hai chất chuyển hóa qua CYP2D6 và CYP3A4) được cho là không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến dược động học của risperidon và chất có hoạt tính chống loạn thần.

Thuốc chống động kinh

Carbamazepin (chất cảm ứng CYP3A4 và P-gp) làm giảm nồng độ trong huyết tương của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon. Tác dụng tương tự có thể thấy ở phenytoin và phenobarbital, là các chất cảm ứng CYP3A4 và P-gp.

Topiramat làm giảm khiêm tốn sinh khả dụng của risperidon, nhưng không ảnh hưởng đến phần có hoạt tính chống loạn thần. Vì thế tương tác này không đáng kể về mặt lâm sàng.

Thuốc kháng nấm

Itraconazol (chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp) ở liều 200 mg/ngày làm tăng nồng độ trong huyết tương của phần có hoạt tính chống loạn thần khoảng 70% khi dùng đồng thời với risperidon liều 2-8 mg/ngày.

Ketoconazol (chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp) ở liều 200 mg/ngày làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidon và giảm nồng độ trong huyết tương của 9-hydroxy-risperidon.

Thuốc chống loạn thần

Phenothiazin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidon nhưng không làm tăng phần có hoạt tính chống loạn thần.

Thuốc ức chế protease

Các chất ức chế protease: Không có nghiên cứu nào; tuy nhiên vì ritonavir là chất ức chế mạnh CYP3A4 và là chất ức chế yếu CYP2D6 nên các chất ức chế ritonavir và ritonavir-boosted protease có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của phần có hoạt tính chống loạn thần.

Thuốc chẹn beta

Một số thuốc chẹn beta có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidon nhưng không tăng nồng độ của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon.

Thuốc chẹn kênh calci

Verapamil (chất ức chế trung bình CYP3A4 và ức chế P-gp) làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidon và phần có hoạt tính chống loạn thần.

Thuốc tác dụng trên tiêu hóa

Các chất đối kháng thụ thể H2: Cimetidin và ranitidin là 2 chất ức chế yếu CYP2D6 và CYP3A4, làm tăng sinh khả dụng của risperidon và tác động không đáng kể ở phần chất có hoạt tính chống loạn thần.

SSRI và thuốc chống trầm cảm 3 vòng

Fluoxetin (chất ức chế mạnh CYP2D6) làm tăng nồng độ huyết tương của risperidon nhưng ít hơn đối với phần có hoạt tính chống loạn thần.

Paroxetin (chất ức chế mạnh CYP2D6) làm tăng nồng độ huyết tương của risperidon, nhưng ở liều đến 20 mg/ngày thì ít hơn đối với phần có hoạt tính chống loạn thần. Tuy nhiên, các liều paroxetin cao hơn có thể làm tăng nồng độ của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm tăng nồng độ của risperidon nhưng không tăng nồng độ của phần có hoạt tính chống loạn thần. Amitriptylin không ảnh hưởng tới dược động học của risperidon hoặc phần có hoạt tính chống loạn thần.

Sertralin (chất ức chế yếu CYP2D6) và fluvoxamin (chất ức chế yếu CYP3A4) ở liều 100 mg/ngày không có liên quan đáng kể về mặt lâm sàng với nồng độ của phần có hoạt tính chống loạn thần. Tuy nhiên, liều cao hơn 100 mg/ngày của sertralin hoặc fluvoxamin có thể làm tăng nồng độ của phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidon.

Ảnh hưởng của risperidon lên dược động học của các thuốc khác

Thuốc chống động kinh

Risperidon không ảnh hưởng về mặt lâm sàng tới dược động học của valproat hoặc topiramat.

Thuốc chống loạn thần

Aripiprazol (chất nền của CYP2D6 và CYP3A4): Risperidon dạng viên nén hoặc tiêm không ảnh hưởng tới dược động học của aripiprazol và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là dehydroaripiprazol.

Digitalis glycosid

Risperidon không ảnh hưởng về mặt lâm sàng lên dược động học của digoxin.

Thuốc lợi tiểu

Furosemid: Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc về tỷ lệ tử vong tăng ở bệnh nhân lớn tuổi bị sa sút trí tuệ khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu.

Lithium

Risperidon không ảnh hưởng về mặt lâm sàng lên dược động học của lithium.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Rispersavi 1mg

Thuốc RisperSavi 1 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần.Mã ATC: N05AX08.

Thuốc RisperSavi 1 được chỉ định cho những trường hợp nào?

Thuốc Rispersavi 1 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn.Điều trị các đợt hưng cảm từ trung bình đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực ở người lớn.Điều trị ngắn hạn (lên đến 6 tuần) hành vi gây hấn dai dẳng ở bệnh nhân sa sút trí tuệ loại Alzheimer mức độ trung bình đến nặng không đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc và khi có nguy cơ gây hại cho bản thân hoặc cho người khác.Điều trị ngắn hạn triệu chứng (tối đa 6 tuần) hành vi gây hấn dai dẳng trong rối loạn hành vi ở trẻ em từ 5 tuổi và thanh thiếu niên có chức năng trí tuệ dưới trung bình hoặc chậm phát triển trí tuệ theo các tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-IV mà mức độ nghiêm trọng của hành vi gây hấn hoặc gây rối khác cần phải điều trị bằng thuốc. Việc điều trị bằng thuốc phải là một phần không thể thiếu trong một chương trình điều trị toàn diện hơn, bao gồm can thiệp về tâm lý xã hội và giáo dục. Risperidon được khuyến cáo kê đơn bởi một bác sĩ chuyên khoa về thần kinh trẻ em, tâm thần trẻ em và vị thành niên hoặc bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn hành vi ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Thuốc RisperSavi 1 có dùng được cho trẻ em không?

Trước khi kê risperidon trong rối loạn hành vi ở trẻ em hay vị thành niên thì những bệnh nhân này phải được khám toàn diện về các nguyên nhân thực thể và xã hội của hành vi gây hấn như đau đớn hay nhu cầu về môi trường không mong muốn.

Thuốc RisperSavi 1 có chứa lactose không?

Viên RisperSavi 1 có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Thuốc RisperSavi 1 có sử dụng được trong thời kỳ cho con bú không?

Trong các nghiên cứu trên động vật, risperidon và 9-hydroxy-risperidon được tiết vào sữa mẹ. Risperidon và 9-hydroxy-risperidon cũng được tiết vào sữa mẹ ở người với lượng nhỏ. Chưa có dữ liệu về phản ứng có hại có thể xảy ra ở trẻ bú sữa mẹ. Do đó, cần cân nhắc lợi ích khi cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích khi điều trị cho người mẹ.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.