Thuốc Risperstad 1 Stella điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00030424
Nhà sản xuấtCÔNG TY TNHH LIÊN DOANH STELLAPHARM
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Riperstad 1 được chỉ định trong điều trị tâm thần phân liệt, các đợt hưng cảm và kiểm soát rối loạn hành vi ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Hình ảnh Thuốc Risperstad 1 Stella điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Risperstad 1 Stella điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Risperstad 1 Stella điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Risperstad 1 Stella điều trị bệnh tâm thần phân liệt (6 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Risperstad 1

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Risperidona1mg

Công dụng Thuốc Risperstad 1

Chỉ định

Thuốc Riperstad 1 chỉ định điều tị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tâm thần phân liệt và các chứng loạn tâm thần khác.
  • Điều trị ngắn hạn cơn hưng cảm cấp hoặc cơn hỗn hợp liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
  • Điều trị chứng dễ bị kích thích liên quan đến rối loạn tự kỉ ở trẻ em.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Các thuốc chống loạn thần khác.

Mã ATC: N05AX08.

Chưa rõ cơ chế tác động của risperidone cũng như các thuốc trị tâm thần phân liệt khác. Tuy nhiên, tác dụng trị liệu của thuốc trên tâm thần phân liệt được cho là gián tiếp qua sự phối hợp tác động đối kháng trên thụ thể dopamin typ 2 (D₂) và serotonin typ 2 (5HT₂). Tác dụng đối kháng tại thụ thể khác D₂ và 5HT₂ có thể giải thích cho một số tác động khác của risperidone.

Risperidone là một chất đối kháng đối với dopamin và các adrenergic, α₁ histaminergic, serotonin typ 2 (5HT₂) và dopamin typ 2 (D₂), α₁ và α₂ adrenergic, H₁ histaminergic. Risperidone đóng một chất đối kháng đối với các thụ thể khác nhưng ở hiệu lực thấp hơn. Risperidone có ái lực với thụ thể trung bình với thụ thể serotonin 5HT₁, 5HT₁A và 5HT₁D; ái lực yếu với thụ thể dopamin D₁ và vị trí sigma nhạy cảm với haloperidol, không có ái lực với thụ thể cholinergic muscarinic hoặc β₁ và β₂ adrenergic.

Dược động học

Hấp thu

Risperidone được hấp thu tốt. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70% (CV = 25%). Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của risperidone đạt được sau khoảng 1 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến tỷ lệ cũng như mức độ hấp thu của risperidone.

Phân bố

Risperidone được phân bố nhanh chóng. Thể tích phân bố từ 1 – 2 lít/kg. Trong huyết tương, risperidone gắn kết albumin và acid alpha₁-glycoprotein. Risperidone gắn kết với protein huyết tương khoảng 90%, và chất chuyển hóa chính của nó, 9-hydroxyrisperidone, khoảng 77%.

Chuyển hóa

Risperidone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Con đường chuyển hóa chủ yếu của risperidone là hydroxyl hóa thành 9-hydroxyrisperidone bởi enzym CYP2D6. Con đường chuyển hóa thứ yếu là thông qua quá trình N-dealkyl hóa. Chất chuyển hóa chính là 9-hydroxyrisperidone có hoạt tính dược lực tương tự risperidone.

Thải trừ

Risperidone và chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua nước tiểu, và một phần nhỏ hơn qua phân. Thời gian bán thải biểu kiến của risperidone là 3 giờ ở những người chuyển hóa mạnh và 20 giờ ở những người chuyển hóa yếu. Thời gian bán thải biểu kiến của 9-hydroxyrisperidone là 21 giờ ở những người chuyển hóa mạnh và 30 giờ ở những người chuyển hóa chậm. Dược động học của chất có hoạt tính, sau khi dùng liều đơn hay đa liều, giống nhau ở người chuyển hóa mạnh và chuyển hóa yếu, với thời gian bán thải trung bình là khoảng 20 giờ.

Cách dùng Thuốc Risperstad 1

Cách dùng

Thuốc Riperstad được dùng bằng đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Dùng 1 lần/ngày hay chia làm 2 lần/ngày.

Liều dùng

Tâm thần phân liệt

Liều uống khởi đầu thường dùng của risperidone là 2 mg/ngày, có thể tăng đến 4 mg/ngày vào ngày thứ 2, và điều chỉnh liều sau đó nếu cần với bước tăng liều từ 1 mg hoặc 2 mg mỗi lần dựa vào sự đáp ứng và dung nạp của người bệnh với khoảng liều từ 4 - 6 mg/ngày. Risperidone có thể được sử dụng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Liều tối đa là 16 mg/ngày.

Hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực

Liều khởi đầu khuyến dùng là 2 - 3 mg/lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều từng 1 mg/ngày sau khoảng thời gian ≥ 24 giờ đến tổng liều 6 mg/ngày.

Sử dụng cho trẻ em

Điều trị tâm thần phân liệt ở thanh thiếu niên từ 13 - 17 tuổi; điều trị hưng cảm hoặc cơn hỗn hợp liên quan đến rối loạn lưỡng cực ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 – 17 tuổi; điều trị chứng dễ bị kích thích liên quan đến rối loạn tự kỷ ở trẻ em từ 5 – 16 tuổi.

Tâm thần phân liệt và hưng cảm

Liều khởi đầu uống 0,5 mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối.

Có thể tăng liều với bước tăng liều từ 0,5 mg hoặc 1 mg/ngày, sau khoảng thời gian không dưới 24 giờ, tới liều 3 mg/ngày cho bệnh tâm thần phân liệt hoặc 2,5 mg/ngày cho bệnh hưng cảm.

Liều tối đa khuyến dùng cho cả 2 chỉ định trên là 6 mg/ngày. Tổng liều hằng ngày có thể được chia làm 2 liều cho những bệnh nhân bị ngủ lơ mơ kéo dài.

Điều trị chứng dễ bị kích thích liên quan đến rối loạn tự kỷ

Dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày dựa trên thể trọng.

< 20 kg:

  • Liều khởi đầu thường dùng là 0,25 mg/ngày.
  • Có thể tăng đến 0,5 mg/ngày sau ít nhất 4 ngày và duy trì liều sau đó nếu đáp ứng với điều trị.
  • Nếu là 0,25 mg, thường sau khoảng dưới 2 tuần.
  • Liều khuyến cáo tối đa là 1 mg/ngày.
  • Nên thận trọng khi sử dụng ở trẻ dưới 15 kg.

≥ 20 kg:

  • Liều khởi đầu thường dùng là 0,5 mg/ngày.
  • Có thể tăng đến 1 mg/ngày sau ít nhất 4 ngày và điều chỉnh liều sau đó nếu cần với bước tăng liều 0,5 mg.
  • Duy trì sau khoảng dưới 2 tuần.
  • Liều khuyến cáo tối đa là 2,5 mg/ngày ở trẻ trên 20 kg và 3 mg/ngày ở trẻ trên 45 kg.

Bệnh nhi bị ngủ lơ mơ kéo dài nên dùng 1 lần trước khi ngủ hoặc chia làm 2 lần/ngày, hay giảm liều.

Bệnh nhân lớn tuổi hay bệnh nhân suy yếu

Liều khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày, nếu cần có thể tăng liều từ từ thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tới 1 - 2 mg x 2 lần/ngày. Liều dùng trên 1,5 mg x 2 lần/ngày, sự gia tăng liều nên được thực hiện sau ít nhất 1 tuần.

Suy gan và suy thận

Liều khởi đầu khuyến dùng của risperidone cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan là 0,5 mg x 2 lần/ngày, nếu cần thiết, nên tăng liều từ từ thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tới liều 1 – 2 mg x 2 lần/ngày. Liều dùng trên 1,5 mg x 2 lần/ngày, sự gia tăng liều nên được thực hiện sau ít nhất 1 tuần.

Xử trí quá liều

Triệu chứng

Thông thường, các dấu hiệu và triệu chứng được ghi nhận là kết quả của tác dụng quá mức về tác dụng dược lý đã biết của risperidone, như:

  • Ngủ gà.
  • An thần.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Hạ huyết áp.
  • Các triệu chứng ngoại tháp.

Đã được báo cáo về việc kéo dài khoảng QT và co giật trong trường hợp quá liều.

Xoắn đỉnh đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá liều risperidone cùng với paroxetine.

Nên xem xét khả năng dùng nhiều thuốc trong trường hợp quá liều cấp.

Điều trị

  • Thiết lập và duy trì sự thông đường hô hấp để đảm bảo cung cấp đủ oxy và thông khí.
  • Xem xét việc rửa dạ dày (sau khi đặt ống nội khí quản nếu bệnh nhân bất tỉnh) và sử dụng than hoạt cùng với chất tẩy xổ chỉ khi uống thuốc không quá 1 giờ trước đó.
  • Nên theo dõi tim mạch ngay lập tức và đo điện tâm đồ liên tục để phát hiện khả năng loạn nhịp.
  • Không có chất giải độc đặc hiệu cho risperidone. Vì vậy, nên áp dụng các biện pháp nâng đỡ thích hợp.
  • Tụt huyết áp và suy tuần hoàn nếu xuất hiện nên được điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch và/hoặc dùng thuốc cường giao cảm.
  • Trong trường hợp xuất hiện triệu chứng ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic.
  • Tiếp tục giám sát và theo dõi y khoa chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc Risperstad 1

Risperidone được báo cáo có lợi ít gây tác dụng an thần hoặc ngoại tháp nhưng sự kích động có thể xảy ra thường xuyên hơn.

Tác dụng không mong muốn thường gặp khác (1/100 ≤ ADR < 1/10)

Gồm:

  • Mất ngủ.
  • Lo âu.
  • Đau đầu.

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)

Gồm:

  • Khó tiểu.
  • Buồn nôn.
  • Đau bụng.
  • Táo bón.
  • Mờ mắt.
  • Rối loạn chức năng tình dục bao gồm cương dương vật, tiểu tiện không kiểm soát.
  • Ban da và các phản ứng dị ứng khác.
  • Ngủ gà.
  • Khó tập trung.
  • Chóng mặt.
  • Mệt mỏi.
  • Viêm mũi.

Ngoài ra, hạ huyết áp tư thế, tăng huyết áp cũng được báo cáo ít gặp.

Tác dụng không mong muốn khác của risperidone bao gồm:

  • Tai biến mạch máu não.
  • Tim nhanh.
  • Tăng cân.
  • Phù nề.
  • Tăng enzym gan.
  • Giảm bạch cầu trung tính và tiểu cầu.

Risperidone có thể gây tăng nồng độ prolactin phụ thuộc liều.

Tăng đường huyết và làm nặng thêm bệnh tiểu đường sẵn có đã được ghi nhận trên một số ca hiếm gặp. Nên theo dõi lâm sàng việc tăng đường huyết, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường hoặc bệnh nhân có nguy cơ tiềm tàng bị tiểu đường.

Tác dụng không mong muốn hiếm gặp khác (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)

Gồm:

  • Co động kinh.
  • Rối loạn điều hòa thân nhiệt.
  • Hạ natri huyết.
  • Hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Rối loạn vận động muộn.

Bảo quản Thuốc Risperstad 1

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Risperstad 1

Chống chỉ định

Thuốc Risperstad 1 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với risperidone hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Phản ứng phụ nghiêm trọng, gồm sự gia tăng nguy cơ tự tử, đã được báo cáo trên bệnh nhân lớn tuổi sử dụng risperidone hoặc các thuốc chống loạn thần điển hình khác trong các thử nghiệm lâm sàng trên những bệnh nhân loạn tâm thần liên quan đến chứng sa sút trí tuệ. Risperidone không được sử dụng để điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng sa sút trí tuệ.

Do có khả năng xảy ra hạ huyết áp tư thế, nên sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như có tiền sử nhồi máu cơ tim, thay đổi lưu lượng máu cục bộ, suy tim, bất thường dẫn truyền), bệnh mạch máu não, những tình trạng có thể dẫn đến hạ huyết áp ở bệnh nhân (như mất nước, giảm lưu lượng máu) và những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc hạ huyết áp.

Do nguy cơ tăng đường huyết nghiêm trọng, đôi khi kèm theo nhiễm toan ceton, hôn mê hoặc tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng một vài thuốc chống loạn thần không điển hình, bao gồm risperidone, bệnh nhân bị tiểu đường trước đó hoặc chưa được chẩn đoán tiểu đường, và những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bị tiểu đường (như béo phì, tiền sử gia đình bị đái tháo đường) nên kiểm tra glucose huyết khi bắt đầu điều trị; những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường nên được kiểm tra glucose huyết lúc bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.

Bệnh nhân với các triệu chứng Parkinson hoặc sa sút trí tuệ thể Lewy sử dụng các thuốc chống loạn thần, bao gồm risperidone, đã được báo cáo gia tăng sự nhạy cảm với các thuốc chống loạn thần. Biểu hiện lâm sàng của sự gia tăng nhạy cảm này gồm nhầm lẫn, lơ mơ, rối loạn tư thế với việc thường xuyên bị ngã, tác dụng phụ ngoại tháp và các đặc tính lâm sàng của hội chứng an thần kinh ác tính.

Nên sử dụng thận trọng risperidone trên bệnh nhân bị bệnh tim mạch, gồm các tình trạng liên quan đến việc kéo dài khoảng QT, hoặc các tình trạng dẫn đến hạ huyết áp. Khuyến cáo bệnh nhân nên thận trọng nếu có tiền sử hoặc nguy cơ tiền triển bệnh mạch máu não, những bệnh nhân bị bệnh Parkinson hoặc động kinh, và những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận.

Nên ngừng risperidone từ từ trong quá trình điều trị khi có các triệu chứng ngừng thuốc, gồm đói mồ hôi, buồn nôn và nôn, ảo loạn tâm thần đối ngược khi ngừng thuốc đột ngột.

Viên nén bao phim có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Vẫn chưa rõ risperidone qua nhau thai xảy ra trên chuột. Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Risperidone chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích tiềm năng vượt trội so với khả năng gây nguy cơ cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú

Trên những nghiên cứu trên động vật, risperidone và 9-hydroxyrisperidone được bài tiết vào trong sữa. Risperidone và 9-hydroxyrisperidone cũng được bài tiết vào trong sữa mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang điều trị với risperidone không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Risperidone có thể làm giảm khả năng phán đoán, suy nghĩ hoặc kỹ năng vận động. Bệnh nhân nên thận trọng khi vận hành máy móc nguy hiểm, kể cả xe gắn máy, cho đến khi biết chắc rằng risperidone không gây tác dụng không mong muốn nêu trên.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Nên thận trọng khi dùng risperidone cùng với các thuốc khác tác động trên thần kinh trung ương và alcol.

Do có nguy cơ làm tụt huyết áp, risperidone có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc có khả năng gây hạ huyết áp.

Risperidone có thể đối kháng tác dụng của levodopa và các chất đồng vận dopamin.

Sử dụng lâu dài clozapin cùng với risperidone có thể làm giảm sự thanh thải của risperidone.

Dùng chung risperidone với carbamazepin và các thuốc cảm ứng enzym gan khác (như phenytoin, rifampicin, phenobarbital) có thể gây giảm nồng độ phức hợp của risperidone và 9-hydroxyrisperidone trong huyết tương, do đó có thể làm giảm hiệu lực điều trị của risperidone.

Fluoxetin và paroxetin làm gia tăng nồng độ risperidone trong huyết tương lần lượt 2,5–2,8 lần và 3–9 lần. Fluoxetin không ảnh hưởng lên nồng độ 9-hydroxyrisperidone trong huyết tương. Paroxetin làm giảm nồng độ của 9-hydroxyrisperidone trung bình khoảng 13%. Khi dùng chung fluoxetin hay paroxetin lúc khởi đầu hoặc ngừng điều trị, nên đánh giá lại liều của risperidone.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Risperstad 1

Thuốc Risperstad 1 có được dùng cho phụ nữ đang cho con bú không?

Không. Trên những nghiên cứu trên động vật, risperidone và 9-hydroxyrisperidone được bài tiết vào trong sữa. Risperidone và 9-hydroxyrisperidone cũng được bài tiết vào trong sữa mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang điều trị với risperidone không nên cho con bú.

Thuốc Risperstad 1 có chứa lactose không?

Viên nén bao phim có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Thuốc Risperstad 1 có được chỉ định cho trẻ em không?

Đối với trẻ em, thuốc được chỉ định điều trị ngắn hạn (tối đa 6 tuần) cho hành vi gây hấn dai dẳng ở trẻ từ 5 tuổi bị chậm phát triển tâm thần có trí tuệ dưới trung bình. Việc sử dụng cho trẻ em cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận.

Thuốc Risperstad 1 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm dược lý: Các thuốc chống loạn thần khác.Mã ATC: N05AX08.

Thuốc Risperstad 1 được chỉ định cho những bệnh lý nào?

Thuốc Riperstad 1 chỉ định điều tị trong các trường hợp sau:Điều trị tâm thần phân liệt và các chứng loạn tâm thần khác.Điều trị ngắn hạn cơn hưng cảm cấp hoặc cơn hỗn hợp liên quan đến rối loạn lưỡng cực.Điều trị chứng dễ bị kích thích liên quan đến rối loạn tự kỉ ở trẻ em.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.