Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Thuốc Rowatinex®** là sản phẩm của _Rowa Pharmaceuticals Limited_, Ireland sản xuất, có thành phần là sự kết hợp hài hòa các Terpenes, được chỉ định trong sỏi niệu, sỏi thận, cơn đau quặn thận, khó tiểu, ít nước tiểu, **nhiễm trùng đường niệu**, co thắt đường niệu trước và sau phẫu thuật, cải thiện chức năng thận. Thuốc Rowatinex® bào chế dạng viên nang gelatin mềm tan trong ruột, hình cầu chứa chất dầu màu vàng.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Olive oil | 33mg |
Pinene | 31mg |
Camphene | 15mg |
Borneol | 10mg |
Fenchone | 4mg |
Anethol | 4mg |
cineol | 3mg |
Thuốc Rowatinex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Hiệu quả của Rowatinex® là sự kết hợp hài hòa các terpenes làm tan và tống xuất sỏi, giảm viêm đường niệu, kích thích lượng máu qua thận và làm tăng thể tích nước tiểu đào thải.
Rowatinex® giúp giảm đau hiệu quả, làm lợi tiểu và giảm co thắt đường niệu, vì vậy tạo thuận lợi cho sự đào thải sỏi cũng như ngăn ngừa sỏi tái phát.
Chưa có thông tin.
Thuốc Rowatinex® uống trước bữa ăn.
Thuốc Rowatinex® dùng trong bao lâu?
Người lớn: Liều thông thường là 1-2 viên nang/lần ba lần ngày trước các bữa ăn. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận 2-3 viên nang/lần bốn đến năm lần ngày.
Trẻ em 6-14 tuổi: Liều thông thường là một viên nang/lần hai lần ngày trước các bữa ăn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Nếu bạn đã uống nhiều viên hơn mức cần thiết, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.
Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Chỉ cần uống thuốc ngay khi nhớ ra. Sau đó tiếp tục dùng liều tiếp theo lịch uống thuốc.
Chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ bất cứ tác dụng không mong muốn nào xảy ra.
Bảo quản thuốc dưới 30°C.
Giữ thuốc ngoài tầm tay trẻ em.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chưa được biết chống chỉ định nào liên quan tới việc sử dụng Rowatinex.
Thuốc chỉ được dùng cẩn thận với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa và bài tiết.
Rowatinex® không ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc khả năng sử dụng máy móc.
Mặc dù không gây ảnh hưởng quái thai, nhưng Rowatinex® được khuyên không nên dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu của thai kỳ.
Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. Mặc dù không có tác hại nào được báo cáo đối với trẻ sơ sinh nhưng nguy cơ vẫn chưa được biết.
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau