Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Sâm Qui Đại Bổ được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC, với thành phần chính đảng sâm, thục địa, quế chi, ngũ gia bì, đương qui, xuyên khung, long nhãn, trần bì, là thuốc dùng để bồi bổ và tăng thể lực, điều trị các chứng suy nhược cơ thể, thiếu máu, chóng mặt, kém ăn và mất ngủ.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Trần bì | 1.33g |
Long nhãn | 0.83g |
Xuyên khung | 2g |
Đảng Sâm | 12.5g |
Thục địa | 11.67g |
Quế chi | 0.83g |
Ngũ gia bì | 6.67g |
Đương quy | 7.47g |
Thuốc Sâm Qui Đại Bổ được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Sâm qui đại bổ là một loại thuốc bổ tinh huyết khí. Gia tăng hoạt động sinh dục, phát triển thể chất, tăng cường năng lực hoạt động và ổn định tinh thần. Qua đó trị được nhiều chứng bệnh thường kèm theo như ăn không ngon, ngủ không yên, táo bón, tiêu chảy, tiểu đêm nhiều lần, đau lưng, lạnh chân, chóng mặt, hồi hộp, mệt mỏi.
Chưa có báo cáo.
Thuốc Sâm Qui Đại Bổ được dùng đường uống. Uống trước bữa ăn 30 phút.
Người lớn
Uống mỗi lần 30 ml, ngày 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có báo cáo về quá liều.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Sâm Qui Đại Bổ, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Sâm Qui Đại Bổ chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Phụ nữ có thai, bệnh nhân suy gan, người bệnh đái tháo đường, trẻ em dưới 15 tuổi.
Người suy nhược cơ thể có các triệu chứng nóng khát, sắc diện bừng đỏ, tiểu tiện ít và vàng đậm, người hiếu động nóng nảy.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Chống chỉ định với phụ nữ có thai.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau