Thuốc Savi Olanzapine 10 điều trị bệnh tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Savi Olanzapine 10 do Công ty Savipharm sản xuất. Hình thái là viên nén hình oval, bao phim màu trắng, một mặt có chữ "SVP", một mặt có gạch ngang. Thuốc có hoạt chất chính là olazapin, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần.

Hình ảnh Thuốc Savi Olanzapine 10 điều trị bệnh tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Savi Olanzapine 10 điều trị bệnh tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Olanzapine 10

Thông tin thành phầnHàm lượng
Olanzapine10mg

Công dụng Thuốc Olanzapine 10

Chỉ định

Thuốc Savi Olanzapine 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, với các triệu chứng nghe thấy, nhìn thấy hoặc cảm thấy những thứ không tồn tại, có những niềm tin sai lầm, đa nghi và sống cô lập với mọi người. 
  • Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng (một tình trạng kích động hoặc hưng phấn). 
  • Ngăn ngừa tái phát các triệu chứng trên ở những bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực mà olanzapin có hiệu quả trong các cơn hưng cảm.

Dược lực học

Olanzapin là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng olanzapin có ái lực (Ki; < 100 nM) với các receptor của serotonin 5HT2A/2C; 5HT3, 5HT8 BHTN; dopamin D1, D2, D3, D4, D5; muscarin M1 - M5; adrenergic α1, và histamin H1. Các nghiên cứu về hành vi động vật cho thấy olanzapin có tác dụng đối kháng với 5HT, với dopamin và kháng cholinergic phù hợp với khả năng gắn kết vào các receptor. Olanzapin có ái lực mạnh hơn với receptor của serotonin 5HT2 in vitro so với D2 và hoạt tính 5HT2 in vivo mạnh hơn so với hoạt tính D2.

Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapin gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở mesolimbic (A10) nhưng ít có tác dụng đến thể vân (A9) trong chức năng vận động. Olanzapin làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế, là một tác dụng phụ trên chức năng vận động. Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapin gây tăng đáp ứng trong thử nghiệm "làm giảm lo âu". Trong một nghiên cứu liều uống duy nhất (10 mg) dùng phương pháp chụp roengent cắt lớp phát positron (Positron Emission Tomography, PET) ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, olanzapin chiếm giữ receptor 5HT2A nhiều hơn so với receptor dopamin D2.

Hơn nữa một nghiên cứu hình ảnh dùng phương pháp chụp roengent cắt lớp phát photon đơn điện toán (Single Photon Emission Computerised Tomography, SPECT) ở người bệnh tâm thần phân liệt cho thấy người bệnh đáp ứng với olanzapin chiếm giữ D2, của thể vân ít hơn so với những người bệnh đáp ứng với risperidon và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những người bệnh đáp ứng với clozapin.

Cả hai trong 2 thử nghiệm có kiểm chứng bằng placebo và 2 trong 3 thử nghiệm có kiểm chứng bằng chất so sánh trên 2900 bệnh nhân tâm thần phân liệt với cả 2 triệu chứng dương tính và âm tính, cho thấy olanzapin đã cải thiện nhiều hơn có ý nghĩa thống kê các triệu chứng dương tính cũng như âm tính.

Dược động học

Hấp thu

Olanzapin hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 - 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. 

Phân bố

Khoảng 93% olanzapin gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1000 ng/ml. Olanzapin gắn kết chủ yếu với albumin và α-acid glycoprotein.

Chuyển hoá

Olanzapin được chuyển hoá ở gan qua cơ chế liên hợp và oxy hoá. Chất chuyển hoá chính là 10-N-glucuronid và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hoá N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hoá này đều có hoạt tính dược lý in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapin trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do olanzapin. 

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình ở người khoẻ mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa, một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn.

Cách dùng Thuốc Olanzapine 10

Cách dùng

Uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Thuốc Savi Olanzapine 10 dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Nếu thấy buồn ngủ kéo dài có thể uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nên uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày. Không được tự ý ngưng thuốc.

Liều dùng

Liều lượng 5 - 20 mg/ngày. Liều khởi đầu và liều duy trì của từng bệnh nhân được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều tối đa là 20 mg/ngày.      

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Thuốc Olanzapine 10

Khi sử dụng thuốc Savi Olanzapine 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm. 
  • Tiêu hoá: Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn. 
  • Gan: Tăng ALT. 
  • Cơ: Yếu cơ, run, ngã. 
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, tim nhanh, phù ngoại vi, đau ngực. 
  • Da: Bỏng rát. 
  • Chuyển hoá: Tăng cholesterol máu, tăng prolactin máu, tăng đường huyết.
  • Mắt: Giảm thị lực, viêm kết mạc.

Ít gặp, ADR >1/1000 đến < 1/100 

  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Tim mạch: Nhịp chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
  • Da: Tăng nhạy cảm với ánh sáng, động kinh.

 

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 

  • Khác: Viêm tuỵ, hội chứng an thần kinh ác tính.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Olanzapine 10

Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý Thuốc Olanzapine 10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Savi Olanzapine 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với olanzapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này (với các dấu hiệu như: Phát ban, ngứa, sưng mặt, sưng môi, khó thở).
  • Người đã có nguy cơ bệnh glaucom góc hẹp. 
  • Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng ở các đối tượng sau:

  • Lớn tuổi và bị sa sút trí tuệ. 
  • Có cử động bất thường chủ yếu ở mặt hoặc lưỡi. 
  • Sốt, thở nhanh, vã mồ hôi, cứng cơ và buồn ngủ. 
  • Tăng cân. 
  • Tăng đường huyết và lipid huyết (triglycerid và cholesterol).
  • Bản thân hoặc người thân có tiền sử đông máu.
  • Có các bệnh: Đột quỵ hay đột quỵ não thoáng qua, Parkinson, bệnh tuyến tiền liệt, tắc ruột, bệnh gan, thận, rối loạn máu, bệnh tim, tiểu đường, động kinh, mất muối do tiêu chảy nặng, kéo dài, nôn, hoặc sử dụng thuốc lợi tiểu. Nếu bạn trên 65 tuổi, nên theo dõi huyết áp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây ngủ và chóng mặt nên phải cẩn thận dùng thuốc này khi lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ ở người mang thai. Phụ nữ được khuyên nên báo cho bác sĩ điều trị nếu có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng olanzapin. Do kinh nghiệm còn hạn chế ở người, chỉ nên dùng thuốc này ở người mang thai khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên cho con bú khi đang dùng olanzapin.

Tương tác thuốc

Tránh không nên phối hợp

Không nên phối hợp olanzapin với levomethady do tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, ngừng tim). Với metoclopramid do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính.

Khả năng những các thuốc khác ảnh hưởng đến olanzapin

Dùng đồng thời olanzapin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Rượu, các dẫn chất benzodiazepin làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của olanzapin. 

Fluoxetin (chất ức chế CYP2D6), liều duy nhất thuốc kháng acid (magnesi, nhôm) hoặc cimetidin: không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của olanzapin dùng đường uống. Tuy nhiên dùng đồng thời than hoạt tính sẽ làm giảm sinh khả dụng của olanzapin đường uống xuống từ 50 đến 60%. 

Các thuốc ức chế CYPT (cafein, erythromycin, ciprofloxacin, quinidin, một số thuốc chống trầm cảm như fluvoxamin) làm tăng nồng độ trong máu do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapin. Không nên dùng dopamin, adrenalin hoặc các thuốc tác động giống giao cảm khác trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị bằng olanzapin, do có khả năng làm trầm trọng thêm hạ huyết áp. 

Các thuốc gây cảm ứng CYPT (phenobarbital, carbamazepin, phenytoin, rifampicin, omeprazol, nicotin) làm giảm nồng độ olanzapin trong máu. 

Chuyển hoá của olanzapin có thể tăng do hút thuốc lá vì cảm ứng hoạt tính CYP1A2. 

Khả năng olanzapin ảnh hưởng đến các thuốc khác

Olanzapin không ức chế sự chuyển hoá của thuốc chống trầm cảm ba vòng (CYP2D6), warfarin (CYP2C9), theophyllin (CYP1A2) hoặc diazepam (CYP3A4 và CYP2C19). Olanzapin cũng không có tương tác khi dùng chung với lithi hoặc biperiden. Không cần điều chỉnh liều valproat khi sử dụng đồng thời với olanzapin. 

Olanzapin làm tăng tác dụng (táo bón, khô miệng, bí tiểu, an thần, rối loạn thị giác) của các thuốc kháng cholinergic, làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp. 

Olanzapin có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị Parkinson.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Olanzapine 10

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

    (*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.