Siro Astymin Liquid Tablets bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (60ml)

Thuốc Astymin Liquid được sản xuất bởi Công ty Tablets (India) Limited, có thành phần bao gồm các acid amin, vitamin và khoáng chất, được chỉ định để bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng, cung cấp dinh dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chống mệt mỏi và dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ bị bệnh hoặc giai đoạn dường bệnh, các trường hợp suy nhược cơ thể, các bệnh sốt, sau phẫu thuật, thương tích.  Thuốc Astymin Liquid được bào chế dưới dạng Siro. Hộp/chai 60ml với thể tích 110ml.

Hình ảnh Siro Astymin Liquid Tablets bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (60ml)
Hình ảnh Siro Astymin Liquid Tablets bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (60ml)Hình ảnh Siro Astymin Liquid Tablets bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (60ml)Hình ảnh Siro Astymin Liquid Tablets bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (60ml)Hình ảnh Siro Astymin Liquid Tablets bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (60ml)Hình ảnh Siro Astymin Liquid Tablets bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (60ml)

Thành phần Siro Astymin Liquid

Thông tin thành phầnHàm lượng
Leucine18.3mg
Isoleucine5.9mg
Lysine HCl25mg
Phenylalanine5mg
Threonine4.2mg
Methionin9.2mg
Tryptophan5mg
Valine6.7mg
Vitamin B15mg
Vitamin B23mg
Vitamin D3200IU
Vitamin B61.5mg
Vitamin B122.5Mcg
Vitamin E7.5IU
Vitamin A2000IU
Vitamin C
Acid folic0.75mg
Calcium Pantothenate5mg
Niacinamide25mg

Công dụng Siro Astymin Liquid

Chỉ định

Thuốc Astymin Liquid được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng. 

  • Cung cấp dinh dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chống mệt mỏi. 

  • Dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ bị bệnh hoặc giai đoạn dường bệnh, các trường hợp suy nhược cơ thể, các bệnh sốt, sau phẫu thuật, thương tích.

 

Dược lực học

Trong hệ tiêu hoá, lipid và carbohydrat là nguồn năng lượng. Còn protein trong đó có amino acid, được xem là nguyên tố cán cho sự tạo thành các mô cơ thể. Sự bổ sung các amino acid thiết yếu đồng thời với sinh tố và chất khoáng sẽ tái tạo nguồn amino acid của cơ thể cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh và giúp người bệnh chống trả hiệu quả các ứng xuất tâm lý (stress). 

Các sinh tố trong Astymin liquid có nhiệm vụ:

  • Vitamin A: Trong tăng trưởng và hoạt động của da, màng nhầy, và của mắt khi nhìn ban đêm.
  • Vitamin D: Điều hoà hấp thụ calci cần thiết cho xương và răng.
  • Vitamin E: Bảo vệ cấu trúc tế bào và lipid chống lại các sự huỷ hoại oxyhoá
  • Vitamin B: Cần cho sự chuyển hoá của carbon hydrate, chức năng hoạt động của hệ thần kinh TW và dây thần kinh. Vitamin B chuyển hoá năng lượng ở da và thị giác. Vitamin B: Cần trong sự chuyển hóa protein và chức năng hệ thần kinh TW.
  • Vitamin C: Có nhiệm vụ trong các mô liên kết trong sự hấp thụ sát và tăng tốc độ lành các bệnh nhiễm khuẩn. Nicotinamid, Calci Pantothenat tham dự vào sự chuyển hoá năng lượng Folic acid điều hoà sự tăng trưởng của tế bào, kể cả hồng cầu.

Sự kết hợp giữa amino acid với các vitamin trong công thức khiến Astymin liquid trở thành một dược phẩm đa năng đa hiệu trong điều trị, đồng thời là chất bổ sung dinh dưỡng ưu việt trong đời sống hàng ngày. 

Dược động học

Uống Astynin Liquid, các amino acid được hấp thụ tử ruột đi thẳng vào hệ tuần hoàn và di chuyển tự do khắp cơ thể. Các amino acid này được luôn luôn ở 1 trạng thái cân bằng động học giữa các tế bào và các dịch ngoại tế bào.

Các tế bào và các mô sử dụng amino acid tùy theo nhu cầu của chúng và khi cần thiết. Các amino acid có thể liên kết lẫn nhau bằng nhiều thể thức khác nhau để tạo thành protein trong cơ thể. Nồng độ aminoacid- huyết tương và sự bài thải vào nước tiểu đã được nghiên cứu trên người lớn, khoẻ mạnh bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch 500 và 1000 ml 1 dung dịch có 8 aminoacid (như trong công thức) phối hợp với alanine, arginine, aspartic acid, histidine, proline, serine, và tyrosine, aminoacetic acid. Nồng độ amino acid toàn phần trong huyết tương đạt đỉnh điểm tối đa vào đúng lúc khi hoàn tất tiêm truyền, tiếp đó là sự tụt giảm nhanh và sự trở lại trị số gốc ban đầu sau 24 giờ.

Amino acid huyết tương phản ánh đúng các chất trong dịch đã truyền, Sự gia tăng thể tích nước tiểu bài thải với số tăng amino acid trong nước tiểu (threonine, serine, glucin, histidine và leucine) đã tỉ lệ với thể tích dịch truyền chỉ định ban đầu.

Các Vitamin đều hấp thụ trực tiếp qua ống tiêu hoá, một số được chuyển hoá phân phối vào các tế bào, vài chất chuyển hoá được bài thải theo nước tiểu và phân.

Cách dùng Siro Astymin Liquid

Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Trẻ em từ 1 - 5 tuổi: 10ml / lần (2 thìa cà phê), ngày uống 1 lần. 

Trẻ em trên 5 tuổi: 10ml / lần (2 thìa cà phê), ngày uống 2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có báo cáo về sử dụng quá liều cho đến nay.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Siro Astymin Liquid

Khi sử dụng thuốc Astymin Liquid, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thuốc uống được dung nạp dễ dàng. Rất hiếm khi 

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phai khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Siro Astymin Liquid

Nơi khô mát, tránh ánh sáng dưới 30oC.

Lưu ý Siro Astymin Liquid

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Astymin Liquid chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Ở những bệnh nhân thiểu năng thận, việc bổ sung aminoacid qua đường tĩnh mạch hoặc đường tiêu hóa có thể kéo theo hoặc làm nặng thêm trường hợp nhiễm acid chuyển hóa và tăng nitơ huyết.

Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu đôi khi có màu vàng do tác dụng của viamin B. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có vấn đề.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không có vấn đề. Nhu cầu Amino acid tăng 65% ở phụ nữ có thai. Thuốc cần cho sự tăng trưởng của thai trong tạo mô mới, hormon, enzym…

Tương tác thuốc

Chưa có thấy phát hiện gì về tương tác thuốc.

Câu hỏi thường gặp Siro Astymin Liquid

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.