Thuốc Smecgim 3g Agimexpharm điều trị các triệu chứng trong tiêu chảy cấp và mạn tính (30 gói)
Thuốc Smecgim là sản phẩm của Agimexpharm, có thành phần chính là Dioctahedral smectite. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng đau của viêm thực quản - dạ dày - tá tràng và đại tràng; điều trị các triệu chứng trong tiêu chảy cấp và mạn tính ở trẻ em và người lớn, kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải đường uống.

Thành phần Thuốc Smecgim 3g
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dioctahedral smectite | 3g |
Công dụng Thuốc Smecgim 3g
Chỉ định
Thuốc Smecgim được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng đau của viêm thực quản - dạ dày - tá tràng và đại tràng.
- Điều trị các triệu chứng trong tiêu chảy cấp và mạn tính ở trẻ em và người lớn, kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải đường uống.
Dược lực học
Dioctahedral smectit (diosmectit) là silicat nhôm và magnesi tự nhiên có cấu trúc từng lớp lá mỏng xếp song song với nhau và có độ quánh dẻo cao, nên có khả năng rất lớn bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa.
Dioctahedral smectit tương tác với glycoprotein của niêm dịch bao phủ đường tiêu hóa nên làm tăng tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc đường tiêu hóa khi bị các tác nhân lạ xâm hại.Thuốc có khả năng bám dính và hấp phụ cao tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc tiêu hóa.
Thuốc có khả năng gắn vào độc tố vi khuẩn ở ruột, nhưng đồng thời cũng có khả năng gắn vào các thuốc khác làm chậm hấp thu hoặc làm mất tác dụng, đặc biệt tetracyclin và trimethoprim (là những kháng sinh đôi khi được chỉ định ở trẻ em bị tiêu chảy).
Dioctahedral smectit không cản quang, không làm phân biến màu và với liều thường dùng thuốc không làm thay đổi thời gian chuyển vận sinh lý các chất qua ruột.
Dược động học
Dioctahedral smectit không hấp thu vào máu qua đường tiêu hóa và bị thải trừ hoàn toàn theo phân.
Cách dùng Thuốc Smecgim 3g
Cách dùng
Hòa thuốc với một ít nước trước khi dùng.
Uống sau bữa ăn với người bệnh viêm thực quản.
Uống xa bữa ăn với các chỉ định khác.
Liều dùng
Trẻ em:
- Trẻ em dưới 1 tuổi: Uống 1 gói/ngày, chia 2 - 3 lần.
- Trẻ em từ 1 - 2 tuổi: Uống 1 - 2 gói/ngày, chia 1 - 2 lần.
- Trẻ em trên 2 tuổi: Uống 2 - 3 gói/ngày, chia 2 - 3 lần.
Người lớn: Trung bình 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
Trường hợp tiêu chảy cấp liều khởi đầu có thể tăng gấp 2 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến táo bón hoặc tiêu chảy.
Xử trí: Cần ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc Smecgim 3g
Khi sử dụng thuốc Smecgim bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Có thể gây ra hoặc làm tăng tình trạng táo bón nhưng rất hiếm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần giảm liều khi bị táo bón.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Smecgim 3g
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Smecgim 3g
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Smecgim chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng chữa tiêu chảy cấp mất nước và điện giải nặng cho trẻ em.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuân theo chỉ định từ bác sĩ.
Tương tác thuốc
Dioctahedral smectit có thể hấp phụ hoặc có thể ảnh hưởng tới hấp thu một số thuốc khác, do đó có thể ảnh hưởng đến thời gian và tỷ lệ hấp thu của các thuốc đó, nên uống các thuốc khác sau khi uống Smecgim khoảng 2 đến 3 giờ.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Smecgim 3g
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Adivec 0.5mg điều trị viêm mũi dị ứng (60ml)

Thuốc Salonpas 6.5cm x 4.2cm Hisamitsu hỗ trợ giảm đau, kháng viêm (5 hộp x 4 gói)

Thuốc Nuflam Zifam giúp giảm triệu chứng của thoái hóa khớp thể nhẹ (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc NadypharLax 10g Nadyphar điều trị chứng táo bón ở người lớn (Hộp 20 gói)

Thuốc Clanoz 10MG Dhg Pharma điều trị viêm mũi dị ứng, mè đay (10 vỉ x 10 viên)
