Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)

**Talroma** là sản phẩm của _Công ty Korea Prime Pharm Co., Ltd._, có thành phần chính là _tiropramide HCl_. Thuốc được dùng để giảm đau do co thắt trong rối loạn trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa; giảm những cơn đau do co thắt cấp tính; giảm co thắt tử cung. Talroma được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Hình ảnh Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Talroma Korea Prime Pharma giảm đau do co thắt tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Talroma

Thông tin thành phầnHàm lượng
Tiropramide100mg

Công dụng Thuốc Talroma

Chỉ định

Talroma được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • Đau do co thắt trong rối loạn trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa: Co thắt dạ dày, ruột. Hội chứng ruột bị kích thích, cơn đau quặn bụng, sự kết dính sau phẫu thuật, điều trị hỗ trợ, giảm co thắt và giảm đau trong soi, sinh thiết, đặt catheter.
  • Những cơn đau do co thắt cấp tính trong các bệnh cảnh sau: Co thắt đường mật do tắc mật, sỏi mật, sỏi thận và sỏi niệu quản, bệnh viêm túi mật, hoặc sau phẫu thuật đường mật, viêm bể thận, kích thích bàng quang, giảm các triệu chứng đau, đái dắt, đái buốt trong viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
  • Các trường hợp co thắt tử cung: Thống kinh, đau bụng kinh, dọa sảy thai, co cứng tử cung, đau vùng khung chậu, cơn đau khi chuyển dạ.

Dược lực học

Tiropramide có tác dụng chống co thắt phổ rộng trên cơ trơn của đường tiêu hóa, đường tiết niệu và hệ sinh dục. Thuốc ít có hiệu quả trên cơ trơn mạch máu. Trái ngược với papaverine, tiropramide không phải là chất ức chế men phosphodiesterase. Do đó, cơ chế tác động của tiropramide là hoàn toàn khác với cơ chế tác động của papaverine lên cơ trơn.

Tiropramide không phải là một chất chẹn hạch (ganglionic blocker) và thuốc cũng không phải là một chất đối kháng canxi trên kênh canxi.

Tiropramide có ái lực rất thấp đối với calmodulin. Tác dụng chống co thắt cơ trơn của tiropramide không phụ thuộc vào calmodulin.

Tiropramide làm tăng nồng độ cAMP nội bào bởi thuốc hoạt hóa sự tổng hợp cAMP và kích thích sự gắn kết của ion Ca++ với hệ lưới cơ tương. Sự hoạt hóa sinh tổng hợp cAMP và sự cô lập nội bào của ion canxi có lẽ là cơ chế về mặt phân tử để giải thích về tác động chống co thắt của tiropramide.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

Phân bố

Thuốc phân bố rộng rãi khắp các mô trong cơ thể. 

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan.

Thải trừ

Tiropramide được đào thải qua thận dưới dạng chuyển hóa và một lượng nhỏ được thải trừ qua phân.

Cách dùng Thuốc Talroma

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Cơn đau bán cấp hoặc điều trị duy trì: 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.

Liều dùng có thể tăng giảm tùy theo tuổi và triệu chứng của người bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều được ghi nhận.

Trong trường hợp quá liều, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Thuốc Talroma

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.

Không xác định tần suất

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng như ngứa, ban đỏ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Thuốc Talroma

Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Lưu ý Thuốc Talroma

Chống chỉ định

Thuốc Talroma chống chỉ định dùng cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị chứng hẹp ở đường tiêu hóa do những kích thích từ bên ngoài.
  • Bệnh nhân bị phì đại ruột kết.
  • Bệnh nhân bị quá mẫn với thuốc này.
  • Bệnh nhân bị suy thận nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng Talroma cho những bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp hoặc bị phì đại tuyến tiền liệt mà không có phản ứng kháng tiết cholin.

Nếu có phản ứng phụ trên hệ tiêu hóa, nên tránh uống lúc đói và khoảng cách uống xa hơn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có tác động nào đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc được ghi nhận khi sử dụng thuốc.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có bằng chứng thuốc gây nhiễm độc thai hay quái thai. Cho dù vậy, chỉ dùng thuốc khi cân nhắc thực sự cần thiết (không dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ).

Thời kỳ cho con bú

Không dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng thuốc này với liều tối đa cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng hiệu quả của thuốc hạ huyết áp.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Talroma

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.