Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Tamanu Oil – Dầu mù u được sản xuất bởi Công ty Tinh dầu Đất Việt, là tinh dầu được chiết xuất từ hạt mù u. Tamanu Oil – Dầu mù u có công dụng làm lành vết thương, bỏng, phát ban; trị mụn trứng cá, mụn rộp, lở loét da; làm lành vết thương, bỏng, phát ban. Cải thiện nuôi dưỡng đẹp da, tái tạo da. Ngăn lão hóa da, chữa lành sẹo ngoài da; giảm đau dây thần kinh, xương khớp; Kháng khuẩn, kháng viêm, ức chế nấm; hỗ trợ điều trị cho bé bị hăm tã. Tamanu Oil – Dầu mù u được bào chế dưới dạng cao xoa dùng ngoài da. Hộp 1 lọ 10 ml.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Dầu Mù U |
Tamanu Oil – Dầu mù u được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Thuốc Tamanu Oil – Dầu mù u được dùng bôi, xoa ngoài da.
Dùng trực tiếp trên da bằng cách chấm dầu mù u vào vùng sưng tất mụn, nhọt, chân răng.
Làm giảm đau nhức, sát khuẩn, chống nhiễm trùng, kích thích lên da non.
Dùng riêng hoặc kết hợp với tinh dầu nghệ khi thoa trực tiếp lên da giúp làm đẹp và sáng da, chống nắng, giảm thâm nám, làm mờ sẹo.
Dùng một lượng dầu vừa đủ mỗi khi sử dụng.
Massage ít nhất 15 phút đến 20 phút.
Nếu bạn thuộc loại da dầu thì nên massage kỹ và nhiều hơn 15 phút hoặc tắm lại.
Đối với da thường hoặc da khô giữ nguyên mức trung bình từ 15 phút và không nên tắm lại để hiệu quả cao hơn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chưa có báo cáo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Thuốc chỉ dùng khi cần thiết, hiếm có trường hợp quên liều.
Khi sử dụng Tamanu Oil – Dầu mù u, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Chưa có báo cáo.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ, dược sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Tamanu Oil – Dầu mù u chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Chưa có báo cáo.
Tránh xa tầm tay trẻ em và đậy kín sau khi dùng xong.
Không sử dụng dầu mù u điều trị bệnh thay cho chăm sóc y tế cần thiết.
Không tiếp tục sử dụng dầu nếu phát hiện có mùi hoặc màu sắc lạ khi bị dị ứng xảy ra.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Hiện chưa có tài liệu ghi nhận về tương tác của thuốc.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau