Thuốc Tenaspec Mediplantex điều trị và phục hồi sau đột quỵ (60 viên)
Tenaspec là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, có thành phần chính là Cholin alfoscerate. Thuốc được dùng để hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: Giảm hoạt động và vận động, giảm sự tập trung và sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu não cấp, bệnh Alzheimer, bệnh lú lẫn, giảm trí nhớ ở người già.
Thành phần Thuốc Tenaspec
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Choline alfoscerate | 800mg |
Công dụng Thuốc Tenaspec
Chỉ định
Tenaspec được dùng để hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: Giảm hoạt động và vận động, giảm sự tập trung và sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu não cấp, bệnh Alzheimer, bệnh lú lẫn, giảm trí nhớ ở người già.
Dược lực học
Choline alfoscerate hay alpha - glycerylphosphorylcholine (GPC) là một tiền chất của acetylcholine, giúp tăng cường quá trình tổng hợp acetylcholine và phospholipids của màng nơron thần kinh. Choline alfoscerate đã được sử dụng trong điều trị bệnh Alzheimer và các chứng mất trí khác
Dược động học
Choline alfoscerate hấp thu tốt cả qua đường uống, qua được hàng rào máu não.
Cách dùng Thuốc Tenaspec
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Uống 1 viên/ngày, dùng trong 4 - 6 tuần.
Thời gian sử dụng có thể kéo dài tùy theo sự đáp ứng lâm sàng của bệnh hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin khi dùng quá liều và điều trị trong thời gian dài.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Tenaspec
Không rõ tần suất
Tiêu hoá: Ợ nóng.
Thần kinh: Đau đầu, mất ngủ.
Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mẩn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Tenaspec
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Tenaspec
Chống chỉ định
Tenaspec chống chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Chưa có thông tin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng thuốc trong lúc lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chống chỉ định Tenaspec cho phụ nữ đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định Tenaspec cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Không dùng đồng thời với Scopolamine.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Tenaspec
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
Thuốc Amilavil 10mg Hasan điều trị trầm cảm, đau thần kinh (4 vỉ x 15 viên)

Thuốc Pracetam 1200 Stella Pharm cải thiện hiệu lực của đoan não (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Asstrozol Assopharma điều trị ung thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh (2 Vỉ X 14 Viên)

Thuốc Methorphan Traphaco ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng, cảm lạnh, viêm họng (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Vigentin 500/62.5 DT Pharbaco điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên (2 vỉ x 7 viên)
