Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
**Thập toàn đại bổ hoàn** của _Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco_, thành phần chính là bột thập toàn đại bổ (5,1g), là thuốc ổn bổ khí huyết điều trị các chứng khí huyết hư, đánh trống ngực, kinh nguyệt ra nhiều. Thập toàn đại bổ hoàn được bào chế dưới dạng viên hoàn mềm 10 g, quy cách đóng gói gồm 1 vỉ 10 viên.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Quế nhục | 0.24g |
Hoàng kỳ | 0.45g |
Bạch thược | 0.6g |
Thục địa | 1g |
Xuyên khung | 0.3g |
Bạch linh | 0.65g |
Đảng Sâm | 1g |
Đương quy | 0.6g |
Bạch truật | 0.65g |
Cam thảo | 0.12g |
Thuốc thập toàn đại bổ hoàn được chỉ định dùng trong trường hợp sau:
Chưa có báo cáo.
Chưa có báo cáo.
Thuốc Thập toàn đại bổ hoàn dạng viên hoàn mềm dùng qua đường uống.
Liều thường dùng mỗi lần 1 viên, ngày dùng 2 – 3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Nếu không may sử dụng quá liều so với chỉ định cần hỏi ý kiến dược sĩ hay bác sĩ.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ của thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc thập toàn đại bổ hoàn chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Phụ nữ có thai.
Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng cho người tăng huyết áp, người bệnh đái tháo đường.
Lưu ý kiêng các chất cay nóng trong khi điều trị.
Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên dùng thuốc Thập toàn đại bổ hoàn?
Thập toàn đại bổ hoàn không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên dùng thuốc Thập toàn đại bổ hoàn?
Không sử dụng Thập toàn đại bổ hoàn cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú có nên dùng thuốc Thập toàn đại bổ hoàn?
Chưa có báo cáo về sử dụng thuốc Thập toàn đại bổ hoàn cho phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau