Thuốc TieuKhatLing Khang Minh điều trị tiêu khát do khí và âm hư (10 vỉ x 10 viên)
Tieukhatling caps của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khang Minh. Thành phần chính là cao Dược liệu và bột Dược liệu. Thuốc dùng điều trị: Tiêu khát do khí và âm đều hư, biểu hiện qua các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân, hơi thở ngắn, mệt mỏi; Bệnh tiểu đường type II thể nhẹ và vừa với các triệu chứng mô tả ở trên. Tieukhatling caps được bào chế dưới dạng viên nang. Hộp 1 lọ 60 viên nang hoặc hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên nang.

Thành phần Thuốc TieuKhatLing
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sinh Địa | 400mg |
| Mạch môn | 200mg |
| Hoàng kỳ | 200mg |
| Ngũ vị tử | 30mg |
| Hoàng liên | 20mg |
| Nhân Sâm | 20mg |
| Bạch linh | 34mg |
| Thạch Cao | 100mg |
| Mẫu đơn bì (Vỏ rễ) | 30mg |
| Thiên hoa phấn | 200mg |
| Kỷ tử | 200mg |
Công dụng Thuốc TieuKhatLing
Chỉ định
Tieukhatling caps được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tiêu khát do khí và âm đều hư, biểu hiện qua các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân, hơi thở ngắn, mệt mỏi; Bệnh tiểu đường type II thể nhẹ và vừa với các triệu chứng mô tả ở trên.
Công năng
Ích khí dưỡng ẩm, thanh nhiệt tả hỏa, sinh tân chỉ khát.
Cách dùng Thuốc TieuKhatLing
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Uống, ngày 3 lần, mỗi lần 2 - 4 viên.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có dữ liệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Thuốc TieuKhatLing
Chưa nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc TieuKhatLing
Bảo quản tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý Thuốc TieuKhatLing
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Tieukhatling caps chống chỉ định trong trường hợp:
- Người cao huyết áp, rối loạn tiêu hóa.
Thận trọng khi sử dụng
Tránh dùng các thức ăn cay, nóng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng.
Thời kỳ mang thai
Không dùng.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng.
Tương tác thuốc
Chưa có nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp Thuốc TieuKhatLing
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)