Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Thuốc Ubinutro là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà là dạng bào chế siro dạng uống, chứa các thành phần chính là vitamin B1, B2, B6, PP, kẽm, lysine. Thuốc Ubinutro có tác dụng cung cấp vitamin cần thiết cho trẻ biếng ăn, còi xương, chậm lớn; tăng sức đề kháng, hồi phục sức khỏe, dùng cho trẻ em và thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng phát triển.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Kẽm | 30mg |
Lysine | 900mg |
Vitamin B1 | 20mg |
Vitamin B2 | 20mg |
Vitamin B6 | 20mg |
Vitamin PP | 18mg |
Thuốc Ubinutro Nam Hà được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Vitamin B1 (thiamin) là một vitamin tan trong nước, là coenzym cần thiết cho chuyển hoá carbohydrat.
Vitamin B2 (riboflavin) dạng hoạt tính là những coenzym cần cho phản ứng oxy hoá - khử và giúp cho hoạt động của pyridoxin.
Vitamin B6 (pyridoxin) là một vitamin tan trong nước, chủ yếu tham gia chuyển hóa các acid amin, carbohydrate và chất béo. Pyridoxin cũng tham gia tổng hợp hemoglobin.
Vitamin PP (nicotinamid) là vitamin nhóm B tan trong nước. Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP), NAD và NADP có vai trò như coenzym cần thiết cho hô hấp ở mô, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid.
Lysine có tác dụng giúp tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể, giúp cho cơ thể tăng trưởng chiều cao.
Kẽm là một khoáng chất thiết yếu được tìm thấy trong hầu hết các tế bào. Kẽm có vai trò quan trọng trong quá trình nhân bản ADN, tổng hợp protein và là điều cần thiết cho quá trình sinh lý của cơ thể bao gồm tăng trưởng tế bào và phân chia tế bào, phát triển cơ quan sinh dục, khả năng lành vết thương, hệ miễn dịch…
Thuốc được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa sau khi uống và đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
Dùng đường uống.
Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: Uống 5 ml/lần x 1 lần/ngày.
Trẻ em trên 5 tuổi: Uống 5 ml/lần x 2 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Ngưng điều trị thuốc nếu ngộ độc xảy ra, chuyển đến bệnh viện để xử lý kịp thời.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc Ubinutro Nam Hà, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm khi xảy ra tác dụng phụ nếu dùng với liều khuyến cáo.
Không rõ tần suất
Dị ứng: Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng hoặc nhói đau ở da.
Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, kích ứng dạ dày.
Xét nghiệm: Nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Ubinutro Nam Hà chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng với bệnh nhân suy thận vì có thể xảy ra hiện tượng tích lũy kẽm.
Chưa có dữ liệu về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Hỏi ý kiến bác sĩ.
Hỏi ý kiến bác sĩ.
Liều của vitamin bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không tương tác với thuốc khác.
Liều cao, một vài vitamin có thể làm giảm tác dụng của phenytoin, phenobarbital, primidone và levodopa.
Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
Liều thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.
Sự hấp thu của kẽm có thể giảm nếu dùng chung với sắt, penicilamin, chế phẩm chứa phospho, và tetracyclin.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau