Viên đặt âm đạo Uptiv T.Man Pharma điều trị nấm Candida ở âm hộ, âm đạo (2 vỉ x 5 viên)
Uptiv của Công ty T MAN PHARMA COMPANY LIMITED, thành phần chính gồm Nystatin, di-iododroxyquin, benzalkonium chlorid. Thuốc được dùng để điều trị nhiễm nấm Candida ở âm hộ, âm đạo, viêm âm đạo do Trichomonas hoặc Monilial, viêm âm đạo không đặc hiệu hoặc hỗn hợp.

Thành phần Viên đặt âm đạo Uptiv
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Nystatin | 100000iu |
| Di-iodohydroxyquin | 100mg |
| Benzalkonium Chloride | 7mg |
Công dụng Viên đặt âm đạo Uptiv
Chỉ định
Thuốc Uptiv được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị nhiễm nấm Candida ở âm hộ, âm đạo;
- Viêm âm đạo do Trichomonas hoặc Monilial;
- Viêm âm đạo không đặc hiệu hoặc hỗn hợp.
Dược lực học
Nystatin là kháng sinh kháng nấm, chủ yếu gây tác dụng tại chỗ, dùng để điều trị nhiễm nấm Candida ở âm hộ, âm đạo, viêm âm đạo.
Di-iododroxyquin có tác dụng điều trị viêm âm đạo do Trichomonas hoặc Monilial, viêm âm đạo không đặc hiệu hoặc hỗn hợp.
Benzalkonium chlorid là thuốc sát trùng.
In vitro, thuốc có tác động ngăn ngừa một số bệnh truyền qua đường sinh dục mặc dù bằng chứng về tác dụng này chưa được tổng kết 1 cách đầy đủ.
Benzalkonium chlorid không làm thay đổi các vi khuẩn hoại sinh: Trực khuẩn Dodelein không bị ảnh hưởng bởi tác động của thuốc.
Dược động học
Chưa có báo cáo.
Cách dùng Viên đặt âm đạo Uptiv
Cách dùng
Nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nhúng viên thuốc vào nước rồi đặt sâu vào âm đạo. Tốt nhất nên đặt thuốc ở tư thế nằm ngửa, đầu gối hơi gập.
Không nên điều trị khi đang có kinh nguyệt, việc điều trị nên hoàn tất trước khi có kinh nguyệt.
Viên đặt Uptiv không có mùi.
Liều dùng
Dùng 1-2 viên/ngày, điều trị trong 20 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Viên đặt âm đạo Uptiv
Khi sử dụng thuốc Uptiv, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, chán ăn, viêm dạ dày, khó chịu vùng bụng, tiêu chảy (thường hết sau vài ngày).
Da và mô dưới da: Ban đỏ, ngứa.
Tâm thần: Đau đầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ trong quá trình sử dụng thuốc.
Bảo quản Viên đặt âm đạo Uptiv
Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý Viên đặt âm đạo Uptiv
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Uptiv chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Vệ sinh bộ phận sinh dục thường xuyên là rất cần thiết vì tăng cường vệ sinh sẽ giảm mức độ viêm nhiễm của bộ phận sinh dục. Nên mặc quần lót rộng rãi không quá chật, nên thay thường xuyên.
Điều trị cho cả vợ và chồng (vì đây là một bệnh lây truyền từ vợ sang chồng và ngược lại).
Trong thời gian đang điều trị không được giao hợp để bệnh khỏi truyền từ vợ sang chồng hoặc ngược lại.
Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lý thích hợp.
Không được chỉ định dùng cho nhiễm nấm toàn thân vì thuốc hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa.
Khi dùng liều cao và kéo dài, Di-iodohydroxyquin có thể gây những phản ứng có hại trên hệ thần kinh trung ương.
Thuốc dễ gây phản ứng có hại ở trẻ em hơn ở người lớn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và chỉ dùng trong trường hợp thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú và chỉ dùng trong trường hợp thật cần thiết.
Tương tác thuốc
Có thể làm giảm hiệu quả bao cao su tránh thai.
Câu hỏi thường gặp Viên đặt âm đạo Uptiv
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau