Thuốc Uspasmyl USP dùng chống co thắt và giảm đau đường tiêu hóa (3 vỉ x 10 viên)
Uspasmyl là sản phẩm của Công ty TNHH US Pharma Usa - Việt Nam, thành phần chính là alverin citrat 60mg, simethicon 300mg. Uspasmyl dùng để: Chống co thắt và giảm đau đường tiêu hóa kèm theo trướng bụng. Điều trị triệu chứng liên quan hội chứng ruột kích thích.

Thành phần Thuốc Uspasmyl
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Alverin citrat | 60mg |
| Simethicon | 300mg |
Công dụng Thuốc Uspasmyl
Chỉ định
Thuốc USpasmyl được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Chống co thắt và giảm đau đường tiêu hóa kèm theo trướng bụng.
- Điều trị triệu chứng liên quan hội chứng ruột kích thích.
Dược lực học
Alverin citrat
Có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị. Tác dụng của ruột; ức chế thụ thể serotonin SHT1A.
Simethicon
Là hỗn hợp polydimethylsiloxan và silicon dioxyd, có tác dụng chống tạo bọt. Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, làm vỡ hoặc kết tụ chúng lại và bị tống ra ngoài, nhờ đó có tác dụng chống đầy hơi.
Dược động học
Alverine
Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.
Simethicon
Sau khi uống, simethicon không hấp thu qua đường tiêu hóa, cũng không cản trở bài tiết acid dạ dày hoặc hấp thu các chất dinh dưỡng. Simethicon được thải trừ dưới dạng không đổi trong phân.
Cách dùng Thuốc Uspasmyl
Cách dùng
Uspasmyl dùng đường uống.
Uống nguyên viên thuốc, nên uống trước bữa ăn hoặc khi đau.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi
- Uống 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày.
Trẻ em < 12 tuổi
- Không nên dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.
Xử trí
Như khi ngộ độc atropin: Phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần phải có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ Thuốc Uspasmyl
Khi sử dụng thuốc Uspasmyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ rất hiếm gặp, ADR< 1/10000
- Gan mật: Các rối loạn ở gan sẽ hồi phục sau khi ngừng điều trị.
- Hô hấp: Phù thanh quản.
- Da và mô dưới da: Mề đay.
- Mạch máu: Sốc.
Hướng dẫn xử trí ADR: Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Thuốc Uspasmyl
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.
Lưu ý Thuốc Uspasmyl
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Uspasmyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với alverin citrat hay simethicon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tắc ruột, thủng ruột hoặc liệt ruột.
- Tắc ruột do phân.
- Mất trương lực đại tràng.
Thận trọng khi sử dụng
Alverin citrat
Phải đến khám thầy thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 ngày điều trị.
Simethicon
Không nên dùng simethicon để điều trị cơn đau bụng ở trẻ em vì chưa đủ thông tin về lợi ích và độ an toàn cho lứa tuổi này.
Không dùng quá liều khuyến cáo.
Tránh đồ uống có carbonat (soda hoặc nước ngọt) hoặc các thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày.
Tá dược
Methyl paraben, Propyl paraben có thể gây dị ứng. Sorbitol có thể gây nhuận tràng nhẹ. Nếu bệnh nhân bị dị ứng với dầu đậu nành thì không được dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Mặc dù không gây quái thai nhưng không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai vì bằng chứng về độ an toàn trong các nghiên cứu tiền lâm sàng còn giới hạn.
Thời kỳ cho con bú
Cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Simethicon
Dùng đồng thời levothyroxin và simethicon có thể làm giảm hấp thu levothyroxin, dẫn đến giảm hiệu quả của levothyroxin, gây suy giáp. Nếu dùng đồng thời hại thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 4 giờ. Theo dõi mức TSH hoặc các đánh giá khác về chức năng tuyến giáp khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng dùng Uspasmyl trong khi điều trị bằng levothyroxin.
Alverin citrat
Chưa có tương tác nào được báo cáo.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Uspasmyl
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Đã kiểm duyệt nội dung bởi:
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)