Dung dịch Vitamin B12 Vinphaco điều trị thiếu máu ác tính (100 ống x 1ml)
Dung dịch tiêm Vitamin B12 là sản phẩm của Dược phẩm Vĩnh Phúc (Vinphaco) chứa hoạt chất Cyanocobalamin dùng trong điều trị thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.

Thành phần Dung dịch Vitamin B12
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Vitamin B12 | 1000mcg |
Công dụng Dung dịch Vitamin B12
Chỉ định
Dung dịch tiêm Vitamin B12 chỉ định dùng điều trị thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Dung dịch Vitamin B12
Cách dùng
Dung dịch tiêm Vitamin B12 dùng tiêm bắp.
Trước khi sử dụng cần cần lắc đều ống, sau đó bẻ ống, có thể lót tay bằng một miếng vải.
Liều dùng
Liều dùng được quy định trong những trường hợp thiếu máu ác tính và thiếu máu hồng cầu to khác như sau:
- Khởi đầu: 250 - 1000mcg/lần, cách một ngày tiêm 1 lần trong vòng 1-2 tuần đến khi số lượng tế bào máu trở lại bình thường.
- Liều duy trì: 1000mcg tiêm bắp hàng tháng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Dung dịch Vitamin B12
Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Vitamin B12 mà bạn có thể gặp.
- Toàn thân: Sốt, đau đầu, hoa mắt, phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch miệng - hầu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Ngoài da: Mày đay, ngứa, phản ứng dạng trứng cá, ban đỏ.
- Chỗ tiêm đau, tụ máu, xơ cứng sau khi tiêm.
- Hạ Kali huyết khi bắt đầu điều trị dẫn đến loạn nhịp tim thứ phát.
Các phản ứng trên nếu nhẹ thì thường tự hết. Trừ những phản ứng nặng nguy hiểm như shock phản vệ, cần cấp cứu bằng cách thở oxy, hô hấp nhân tạo, tiêm Adrenalin.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản Dung dịch Vitamin B12
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý Dung dịch Vitamin B12
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Dung dịch tiêm Vitamin B12 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người có tiền sử dị ứng với Cobalamin và chất liên quan.
- U ác tính (nguy cơ làm khối u phát triển do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có khả năng sinh trưởng cao).
- Điều trị bệnh Leber’s hoặc thị lực suy giảm do hút thuốc lá.
Thận trọng khi sử dụng
Không chỉ định khi chưa có chẩn đoán xác định. Thường xuyên theo dõi máu của người bệnh.
Đa số thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic.
Nhất thiết phải xác định được nguyên nhân trước khi điều trị, không được dùng acid folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa xác định được nguyên nhân, trừ khi phối hợp với vitamin B12, nếu không sẽ thúc đẩy tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên người. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng vitamin B12 với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai
Phụ nữ cho con bú:
Vitamin B12 có phân bố vào sữa mẹ. Chưa có vấn đề gì xảy ra với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi phải dùng vitamin B12 cho người mẹ trong trường hợp bệnh lý, cho con bú không phải là một chống chỉ định.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây đau đầu, hoa mắt. Không lái xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Thuốc tránh thai đường uống: Giảm nồng độ Vitamin B12 trong huyết thanh.
Cloramphenicol: Khi dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của Vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.
Câu hỏi thường gặp Dung dịch Vitamin B12
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)