Dung dịch uống Vitarals Pharmedic phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt Vitamin (20ml)

Vitarals là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic, thành phần chính bao gồm vitamin A, vitamin D2, vitamin E, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B5, vitamin B6, vitamin PP và vitamin C. Thuốc dùng để phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt vitamin trong một số trường hợp. Vitarals được bào chế dạng dung dịch uống, màu vàng, có mùi thơm, vị chua ngọt; đóng gói theo quy cách: hộp 1 chai 20 ml.

Hình ảnh Dung dịch uống Vitarals Pharmedic phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt Vitamin (20ml)
Hình ảnh Dung dịch uống Vitarals Pharmedic phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt Vitamin (20ml)Hình ảnh Dung dịch uống Vitarals Pharmedic phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt Vitamin (20ml)Hình ảnh Dung dịch uống Vitarals Pharmedic phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt Vitamin (20ml)Hình ảnh Dung dịch uống Vitarals Pharmedic phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt Vitamin (20ml)Hình ảnh Dung dịch uống Vitarals Pharmedic phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt Vitamin (20ml)

Thành phần Dung dịch uống Vitarals

Thông tin thành phầnHàm lượng
Vitamin PP5mg
Vitamin B61mg
Vitamin B52mg
Vitamin B20.75mg
Vitamin B11mg
Vitamin E1mg
Vitamin D2150iu
Vitamin A1500iu
Vitamin C25mg

Công dụng Dung dịch uống Vitarals

Chỉ định

Phòng ngừa và điều chỉnh tình trạng thiếu hụt vitamin trong các trường hợp:

Dinh dưỡng mất cân bằng (biếng ăn, ăn kiêng, nghiện rượu kinh niên).

Chậm tăng trưởng, thiếu dinh dưỡng, bệnh còi xương.

Dưỡng bệnh sau khi điều trị nhiễm trùng.

Dược lực học

Vitarals là sự phối hợp của nhiều vitamin thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày cũng như cho người thiếu dinh dưỡng. Thuốc cũng cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển trẻ em, cho người lớn tuổi, cho người bị suy nhược, đặc biệt suy nhược sau phẫu thuật.

Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho sự tăng trưởng và phát triển, duy trì các biểu mô và thị giác.

Vitamin D gồm một nhóm các hợp chất sterol tan trong dầu, cần thiết trong sự điều hòa cân bằng calci và phospho và sự khoáng hóa xương.

Vitamin E là một vitamin tan trong dầu, ngăn cản sự oxy hóa các acid béo chưa bão hòa. Nó phản ứng với các gốc tự do mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.

Thiamin là một vitamin tan trong nước, là coenzym cần thiết cho chuyển hoá carbohydrat.

Riboflavin dạng hoạt tính là những coenzym cần cho phản ứng oxy hoá - khử và giúp cho hoạt động của pyridoxin.

Dexpanthenol là vitamin nhóm B, được cấu thành từ coenzyme A cần thiết trong chuyển hoá carbohydrat, chất béo và protein.

Pyridoxin là một vitamin tan trong nước, chủ yếu tham gia chuyển hóa các acid amin, carbohydrat và chất béo. Pyridoxin cũng tham gia tổng hợp hemoglobin.

Vitamin PP là vitamin nhóm B tan trong nước. Trong cơ thể, nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò như coenzym cần thiết cho hô hấp ở mô, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid.

Vitamin C là vitamin tan trong nước, là yếu tố cần thiết cho sự tổng hợp collagen và sửa chữa các mô. Acid ascorbic làm nhiệm vụ quan trọng trong quá trình oxy hóa khử và trong hô hấp tế bào.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá sau khi uống.

Phân bố: Chưa có báo cáo.

Chuyển hoá: Chưa có báo cáo.

Thải trừ: Thuốc đào thải dưới dạng nguyên vẹn hoặc chất chuyển hoá qua nước tiểu.

Cách dùng Dung dịch uống Vitarals

Cách dùng

Uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng

1ml Vitarals tương đương 25 giọt.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 1ml (25 giọt)/ngày.
  • Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: 2ml (50 giọt)/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Vitamin A: buồn ngủ, hoa mắt, buồn nôn và nôn, mê sảng, co giật, tiêu chảy và tăng áp suất nội sọ (dẫn đến lồi thóp ở trẻ em).

Vitamin D: chán ăn, uể oải, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, đa niệu, ra mồ hôi, nhức đầu, khát nước, chóng mặt.

Cách xử trí:

Ngưng điều trị vitamin nếu ngộ độc xảy ra, chuyển đến bệnh viện để xử lý kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ Dung dịch uống Vitarals

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Không xác định tần suất:

  • Khi dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính gồm tăng áp lực nội sọ, phù gai thị, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài.

  • Khi uống phải một liều rất cao vitamin A có thể dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy.

  • Cường vitamin D có thể xảy ra khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường của vitamin D, sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hoá calci (yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt).

  • Liều cao vitamin E có thể gây tiêu chảy, đau bụng, và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

  • Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

  • Liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu.

  • Pyridoxin: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng.

  • Liều cao nicotinamid có thể gây buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng hoặc nhói đau ở da.

  • Vitamin C có thể gây tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản Dung dịch uống Vitarals

Ở nhiệt độ không quá 30°C. Đóng nắp ngay sau khi dùng.

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic được thành lập vào năm 1981. Hiện tại, công ty đang sản xuất rất nhiều nhóm thuốc và phân phối rộng rãi trên khắp Việt Nam. Một số sản phẩm nổi bật của công ty như: Albefar, Allerfar, Vitarals, Aspartab, Coldfed, Farzincol, Gynofar, Inhaler...

Lưu ý Dung dịch uống Vitarals

Chống chỉ định

  • Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Người bệnh thừa vitamin A.

  • Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

  • Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

  • Người bị sỏi thận không được dùng quá 1 g/ngày.

Thận trọng khi sử dụng

Khi dùng với thuốc khác chứa vitamin A, phải tính kỹ liều để không thừa vitamin A.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Phụ nữ mang thai không dùng quá 8000 IU vitamin A (130 giọt tương đương 5,3 ml thuốc giọt) mỗi ngày.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú không được dùng quá 8000 IU vitamin A (130 giọt tương đương 5,3 ml thuốc giọt) mỗi ngày.

Tương tác thuốc

Liều của vitamin bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không tương tác với thuốc khác.

Liều cao, một vài vitamin có thể làm giảm tác dụng của phenyltoin, phenobarbital, primidone và levodopa.

Sự hấp thu vitamin A, D ở ruột giảm khi dùng cùng neomycin, cholestyramin hay dầu parafin.

Tăng nguy cơ thừa vitamin A nếu dùng vitamin A cùng với retionid tổng hợp như acitretin, isotretinoin và tretinoin.

Người dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin hoặc adriamycin có thể gặp tình trạng “thiếu riboflavin”.

Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

Probenecid dùng cùng với riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Không dùng dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin.

Không dùng dexpanthenol cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.

Dùng cùng nicotinamide với thuốc ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

Dùng cùng nicotinamide với thuốc chẹn α-adrenergic có thể gây hạ huyết áp quá mức.

Có thể cần điều chỉnh liều thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.

Dùng cùng nicotinamide với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.

Không nên dùng cùng nicotinamide với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Dùng cùng vitamin C với sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đuờng tiêu hóa.

Dùng cùng vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Acid ascorbic là tác nhân khử mạnh, nên có thể ảnh hưởng đến các test sinh học trong xét nghiệm cận lâm sàng (định lượng creatinin và glucose trong máu, nước tiểu).

Câu hỏi thường gặp Dung dịch uống Vitarals

Dược lực học là gì?

Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Dược động học là gì?

Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

Các dạng bào chế của thuốc?

Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

Đã kiểm duyệt nội dung bởi:

Phạm Nguyễn Hoàng Kim

Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng Kim

Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.

Nguồn: nhathuoclongchau

Sản phẩm liên quan

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.