Viên nhai YSPBIO TASE YSP hỗ trợ tiêu hóa (10 vỉ x 10 viên)
**Yspbio Tase** của _Công ty Y.S.P Industries (M) Sdn_, thành phần chính là Biodiastase, lipase Ap6, Newlase. Thuốc dùng điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu cũng như **rối loạn tiêu hoá** biểu hiện bởi các triệu chứng như: Chướng bụng, ợ, đầy hơi, khó chịu ở bụng hoặc cảm giác đầy bụng. Yspbio Tase được bào chế dưới dạng viên nén nhai. Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 10 viên.
Thành phần Viên nhai YSPBIO TASE
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Biodiastase | 30mg |
| Lipase Ap6 | 5mg |
| Newlase | 10mg |
Công dụng Viên nhai YSPBIO TASE
Chỉ định
Thuốc Yspbio Tase được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu cũng như rối loạn tiêu hoá biểu hiện bởi các triệu chứng như: Chướng bụng, ợ, đầy hơi, khó chịu ở bụng hoặc cảm giác đầy bụng.
Dược lực học
Biodiastase 1000 là một thuốc có hiệu lực của Enzyme chứa Amylase (chất này làm biến đổi tinh bột thành maltosa), Protease (phá vớ Protein lớn hơn thành các Peptid), Lipase (tách các chất béo thành các acid béo và Glycerol), Cellulase (biến đổi các Carbohydrat thành các Dextrin và các đường mạch ngắn), Maltase, Peetinase, Inulase, Lecitase, Phosphatase, Sulfatase...
Lipase Ap6 bao gồm hoạt lực của Lipase. Nó cung cấp hoạt tính Enzyme cao nhất, cộng thêm tác dụng bảo vệ của dải pH rộng nhất, do đó nó ảnh hưởng trong suốt dải pH của nó. Ở nhiệt độ cao hơn, Lipose Ap6 bền hơn các enzyme khác. Lipase Ap6 trong hợp chất với Biodiastase 1000 cho hoạt tính Enzyme tốt hơn trong sự thuỷ phân các chất béo thành các acid béo và Glycerol.
Newlase, một enzyme acid mạnh, chứa Protease có thể biến đổi các Protein thành các Peptose và các dẫn chất, Newlase cũng có tác dụng kiểu Lipase, Amylase, Cellulase. Trong hợp chất với Biodiastase 1000, Newlase làm tăng tác dụng biến đổi các Protein thành các chất chuyển hoá của nó.
Biotase cung cấp một hợp chất cân bằng các Enzyme tự nhiên phân huỷ Protein, tinh bột, Cellulose và mỡ giúp làm tăng sự tiêu hoá các Protein, tinh bột và chất béo trong đường tiêu hoá.
Dược động học
Biotase chứa Biodiastase 1000, Lipase Ap6 và Newlase, chúng nhanh chóng sẵn sàng cho sự hấp thu bởi sự tan rã của viên trong dạ dày. Các Enzyme nhanh chóng được giải phóng từ viên và có tác dụng sinh học đối với việc tiêu hoá thức ăn trong dạ dày và ruột.
Cách dùng Viên nhai YSPBIO TASE
Cách dùng
Dùng đường uống, nhai. Nhai ba lần mỗi ngày sau bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên
Dùng 3 viên/lần.
Trẻ em 8 - 14 tuổi
Dùng 2 viên/lần.
Trẻ em từ 5 - 7 tuổi
Dùng 1 viên/lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Sử dụng quá liều có thể gây tác dụng nhuận tràng. Nhiễm độc toàn thân không thấy xuất hiện.
Làm gì khi quên một liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ Viên nhai YSPBIO TASE
Khi sử dụng thuốc Yspbio Tase, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Liều cao có thể gây buồn nôn, co thắt bụng hoặc tiêu chảy ở một số bệnh nhân.
Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Viên nhai YSPBIO TASE
Bảo quản khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý Viên nhai YSPBIO TASE
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Không dùng ở những người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Nếu xảy ra quá mẫn, cần ngừng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có thông tin.
Thời kỳ mang thai
Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi lợi ích lớn hơn khả năng gây rủi ro cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ nuôi con bú.
Tương tác thuốc
Không có tương tác nào được báo cáo.
Câu hỏi thường gặp Viên nhai YSPBIO TASE
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan
- Thuốc nhỏ mũi Naphazolin 0.05% Danapha điều trị nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi (10ml)
- Thuốc Cardioton Lipa Pharma điều trị suy tim, tăng huyết áp, bổ sung năng lượng (6 vỉ x 10 viên)
- Thuốc Arcalion 200 Servier điều trị các giai đoạn mệt mỏi tạm thời (30 viên)
- Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)