Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Zedcal 100 ml là sản phẩm của Công ty Meyer Healthcare Pvt. Ltd., có thành phần chính là Calcium carbonate B.P; Magnesium Hydroxide B.P; Zinc Gluconate U.S.P và Vitamin D3. Thuốc được dùng để bổ sung calci và các hợp chất phối hợp với calci, dùng cho người thiếu hụt vitamin D3 và các khoáng chất cần thiết cho trẻ trong giai đoạn trẻ đang lớn. Zedcal 100 ml được bào chế dạng hỗn dịch uống và đóng gói theo quy cách hộp 1 chai x 100 ml.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Calcium | 150mg |
Kẽm | 2mg |
Vitamin D3 | 200IU |
Magie | 25mg |
Zedcal 100 ml được chỉ định dùng cho các trường hợp:
Việc cung cấp đủ lượng calcium trong bữa ăn là cần thiết cho xương và răng chắc khỏe, hỗ trợ tim, cơ và thần kinh khoẻ mạnh. Calcium đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi mô, kiểm soát huyết áp và độ acid.
Những người kiêng các sản phẩm từ sữa sẽ không nhận đủ lượng calcium cần thiết. Chỉ 2 muỗng cà phê đầy Zedcal cung cấp lượng Calcium nhiều hơn một ly (250 ml) sữa béo, nhưng Zedcal khác sữa là hoàn toàn không có chất béo và đường. Để sử dụng calcium một cách hiệu quả, cần kết hợp với magnesium, kẽm, và vitamin D3.
Chưa có thông tin.
Zedcal nên dùng trước bữa ăn chính 15 - 20 phút và có thể dùng liên tục khi cần thiết.
Trẻ em 0 - 3 tuổi
5 ml/lần x 1 lần mỗi ngày.
Trẻ em 4 - 8 tuổi
5 ml/lần x 2 lần mỗi ngày.
Trẻ vị thành niên 9 - 18 tuổi
5 ml/lần x 3 lần mỗi ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Những thành phần dùng trong công thức Zedcal được dung nạp tốt.
Trong trường hợp quá liều, có thể dẫn tới tăng calci huyết, tăng vitamin D và tăng calci niệu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thuốc này an toàn và gần như không gây tác dụng không mong muốn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản dưới 30oC, nơi khô thoáng. Tránh ánh sáng.
Sau khi mở nắp, nếu thuốc được bảo quản ở dưới 30oC, nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, và nắp được gài chặt sau khi sử dụng thì Zedcal vẫn giữ được độ ổn định trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Zedcal 100 ml chống chỉ định trong trường hợp sau:
Zedcal không nên dùng cho bệnh nhân tăng Calci niệu hoặc bị sỏi thận.
Thận trọng với bệnh nhân đang điều trị bệnh tim với glycoside.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh sỏi thận, bệnh thận hoặc suy thận.
Không ảnh hưởng.
Chưa có thông tin
Chưa có thông tin.
Corticosteroid làm giảm sự hấp thu calci.
Calci làm tăng tác động lên tim của Digoxin.
Calci cũng ảnh hưởng lên sự hấp thu của Tetracycline & Ciprofloxacin.
Tránh dùng chung Calci và Sắt.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau