Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.
Thuốc Zentozin được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Dược phẩm Mebiphar-Austrapharm, có thành phần chính là _Lactobacillus acidophilus_ và vitamin B1. Thuốc Zentozin được dùng trong điều trị bệnh tiêu chảy và ở người phải sử dụng kháng sinh.
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Lactobacillus acidophilus | 10^8cfu |
Vitamin B1 | 0.3mg |
Thuốc Zentozin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Lactobacillus acidophilus
Là vi sinh vật sống có lợi tồn tại nhiều trong hệ thống tiêu hóa.
Giúp cải thiện các vấn đề đường ruột như tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, cũng như các bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh ngoài da.
Ngoài ra còn hỗ trợ tăng sức đề kháng và điều trị các bệnh về cholesterol.
Vitamin B1
Giúp chuyển hóa tinh bột từ thực phẩm thành các chất cần thiết cho cơ thể. Ngoài ra còn giúp phân giải protein và chất béo.
Có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất hồng cầu, điều trị chứng rối loạn chuyển hóa di truyền.
Nếu thiếu vitamin này sẽ tác động đến hệ thống thần kinh gây nên tình trạng suy giảm trí nhớ, tình trạng uể oải, học hành kém.
Chưa có báo cáo.
Dùng đường uống. Có thể uống với sữa, nước đun sôi để nguội, nước hoa quả.
Mỗi lần 1 gói, ngày 3 - 4 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng
Không có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều.
Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Zentozin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Một số tác động tiêu cực có thể gặp phải trong khi sử dụng thuốc như nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, mày đay, nổi mẩn, dị ứng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nơi khô mát, nhiệt độ không lớn hơn 25°C.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Zentozin chống chỉ định trong các trường hợp sau: Không được sử dụng cho những trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người già và trẻ nhỏ.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.
Khi dùng thuốc trong điều trị tiêu chảy cần kết hợp các biện pháp bổ sung nước và điện giải phù hợp để bù lại lượng nước bị mất, đảm bảo sự cân bằng nước và điện giải cho cơ thể.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho phép sử dụng trên các đối tượng này.
Chưa có nghiên cứu chứng minh được tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Do đó thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
Chưa có nghiên cứu chứng minh được tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Do đó thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
Hiện nay chưa có tương tác thuốc nào được báo cáo.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như Theo thể chất: Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên). Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel). Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro). Theo đường dùng: Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch). Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền). Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng). Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).
Nguồn: nhathuoclongchau